GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ 2020

Luật sư – Luật gia – Trọng tài viên PIAC – Giảng viên thỉnh giảng HVTP

Chủ tịch HĐTV & Giám đốc Công ty luật hợp danh Trần Cao – Giám đốc Tổ chức trợ giúp pháp

TRẦN CAO PHÚ – ĐTLL: 0913.754.009 – Web: trancaolaw.com.vn – Email: trancaolaw@yahoo.com

 

--------------------------

CÁCH XỬ LÝ TÌNH HUỐNG THÔNG
THƯỜNG HÀNG NGÀY THEO QUY ĐỊNH
CỦA LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

---------------------

(Cơ sở pháp lý: Bộ luật hình sự năm 2015, Luật Công an nhân dân năm 2018 & Điều lệnh công an nhân dân, Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, Luật tố cáo năm 2018, Luật khiếu nại năm 2012, Luật giao thông đường bộ năm 2008 - Văn bản hợp nhất năm 2018 & 2019 -Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 - Nghị định số 22/2019/NĐ-CP ngày 25/02/2019  - Thông tư số 65/2020/TT-BCA ngày 19/06/2020 - Thông tư 153/2013/TT-BTC ngày 31/10/2013 của Bộ tài chính)

-------------------------------

 

STT

Tình huống

Nội dung quy định của pháp luật và/hoặc Cách xử lý với Cảnh sát giao thông mà người dân cần biết

I

TỔ CHỨC CỦA CSGT VIỆT NAM - CHỨC NĂNG, QUYỀN HẠN CSGT - PHỐI HỢP CÔNG TÁC CỦA CSGT VỚI CÁC ĐƠN VỊ KHÁC - ĐẠO ĐỨC CÔNG AN NHÂN DÂN

01

Hệ thống Cảnh sát giao thông từ trung ương đến địa phương?

-Cục Cảnh sát giao thông Bộ Công an.

-Phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

-Đội cảnh sát giao thông Công an huyện/quận thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

02

Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn Cảnh sát giao thông?

-Chức năng nhiệm vụ:

+Tuần tra, kiểm soát, xử phạt vi phạm hành chính về giao thông và/hoặc được phối hợp với lực lượng cảnh sát khác và Công an các cấp để thực hiện các nhiệm vụ trên;

+Hướng dẫn, tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ và chấp hành pháp luật về giao thông đường bộ;

+Phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật; phối hợp với cơ quan quản lý đường bộ phát hiện, ngăn chặn hành vi vi phạm quy định bảo vệ công trình đường bộ và hành lang an toàn đường bộ.;

+Điều tra, giải quyết tai nạn giao thông theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an;

+Chủ động hoặc phối hợp với các đơn vị trong và ngoài lực lượng Công an nhân dân phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác trên các tuyến giao thông đường bộ, phương tiện giao thông đường bộ và tham gia phòng chống khủng bố, chống biểu tình gây rối, phòng chống dịch bệnh, thiên tai, hỏa hoạn, cứu nạn, cứu hộ, giải quyết cháy nổ trên các tuyến giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật.

-Quyền hạn:

+Được dừng các phương tiện tham gia giao thông đường bộ theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, Thông tư của Bộ Công an và quy định khác của pháp luật có liên quan;

+Được dừng các phương tiện tham gia giao thông đường bộ  theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, Thông tư của Bộ Công an và quy định khác của pháp luật có liên quan;

+Kiểm soát việc thực hiện các quy định về hoạt động vận tải đường bộ theo quy định của pháp luật;

+Được áp dụng các biện pháp ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm về giao thông đường bộ, trật tự xã hội và các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật;

+Được yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân phối hợp, hỗ trợ giải quyết tai nạn, ùn tắc, cản trở giao thông hoặc trường hợp khác gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Trong trường hợp cấp bách để bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội hoặc để ngăn chặn hậu quả thiệt hại cho xã hội đang xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra, Cảnh sát giao thông đang thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được huy động phương tiện giao thông, phương tiện thông tin liên lạc, phương tiện khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân và người đang điều khiển, sử dụng phương tiện đó. Việc huy động được thực hiện dưới hình thức yêu cầu trực tiếp hoặc bằng văn bản;

+Được trang bị, lắp đặt, sử dụng phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an;

+Được tạm thời đình chỉ đi lại ở một số đoạn đường nhất định, phân lại luồng, phân lại tuyến và nơi tạm dừng, đỗ phương tiện giao thông khi có tình huống ách tắc giao thông, tai nạn giao thông hoặc khi có yêu cầu cần thiết khác về bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

+Thực hiện các quyền hạn khác của lực lượng Công an nhân dân theo quy định của pháp luật.

03

Phối hợp công tác của Cảnh sát giao thông với các cá nhân, tổ chức, đơn vị khác như thế nào?

Để bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội hoặc để ngăn chặn hậu quả thiệt hại cho xã hội đang xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra, Cảnh sát giao thông được quyền yêu cầu phối hợp với các cá nhân, tổ chức, cơ quan, đơn vị khác gồm:

-Cảnh sát 113 (đơn vị phản ứng nhanh): Trang phục cảnh sát mầu xanh, đeo số hiệu Công an nhân dân theo quy định của Bộ Công an;

-Công an xã/phường: Trang phục cảnh sát mầu xanh, đeo số hiệu Công an nhân dân theo quy định của Bộ Công an;

-Dân quân tự xã/phường: Đồng phục mầu xanh, hỗ trợ giải quyết tai nạn, ùn tắc, cản trở giao thông hoặc trường hợp khác gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

-Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác: Phối hợp, hỗ trợ giải quyết tai nạn, ùn tắc, cản trở giao thông hoặc trường hợp khác gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

04

Trách nhiệm và đạo đức tác phong của Cảnh sát giao thông khi tiếp xúc làm việc với công dân như thế nào?

-Trước khi tiếp xúc làm việc người có hành vi vi phạm  pháp luật về giao thông đường bộ: Thực hiện động tác chào theo Điều lệnh Công an nhân dân hoặc chào bằng lời nói: “Chào ông, bà, anh, chị…” (trừ trường hợp biết trước người đó thực hiện hành vi có dấu hiệu của tội phạm, phạm tội quả tang, đang có lệnh truy nã), sau đó nói lời: “Yêu cầu ông, bà, anh, chị... cho chúng tôi kiểm soát các giấy tờ có liên quan và kiểm soát phương tiện giao thông”.

-Khi tiếp xúc với Nhân dân và người có hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ, phải có tác phong, thái độ, văn hóa ứng xử đúng mực và phù hợp.

-Thực hiện dân chủ trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và Điều lệnh Công an nhân dân.

-Dựa vào Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân.

-Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

05

Những điều Cảnh sát giao thông không được làm

-Có thái độ cửa quyền, hách dịch, quát tháo, nạt nộ đối với người có hành vi vi phạm  pháp luật về giao thông đường bộ;

-Thực hiện không đúng kế hoạch tuần tra, kiểm soát, chốt chặn của Cục Cảnh sát giao thông Bộ Công an hoặc Phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Đội cảnh sát giao thông Công an huyện/quận thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương đã phê duyệt;

-Lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ để nhận hối lộ và/hoặc nhũng nhiễu vì vụ lợi cá nhân và/hoặc lợi ích nhóm.

II

QUY ĐỊNH VỀ TRANG PHỤC, PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG & PHƯƠNG TIỆN TRANG BỊ HỖ TRỢ

06

Trang phục Cảnh sát giao thông như thế nào?

-Trang phục Cảnh sát mầu vàng, đeo số hiệu Công an nhân dân theo quy định của Bộ Công an.

-Khi kiểm soát vào buổi tối, ban đêm hoặc ban ngày trong điều kiện thời tiết sương mù, thời tiết xấu làm hạn chế tầm nhìn phải mặc áo phản quang.

07

Phương tiện giao thông của Cảnh sát giao thông như thế nào?

-Phương tiện giao thông: Xe ô tô, mô tô tuần tra, kiểm soát, xe chuyên dùng, xe đạp

-Xe ô tô, mô tô tuần tra, kiểm soát (màu sơn trắng), xe chuyên dùng, có dòng chữ Cảnh sát giao thông song ngữ (tiếng Việt và tiếng Anh), lắp đặt đèn, cờ hiệu Công an, còi phát tín hiệu ưu tiên theo quy định của pháp luật ;

-Hai bên thành xe ô tô tuần tra, kiểm soát có vạch sơn phản quang màu xanh nước biển, ở giữa có dòng chữ “CẢNH SÁT GIAO THÔNG” màu trắng (bằng chất liệu phản quang), có kích thước chữ 10cm x 10cm, nét chữ 03cm, cân đối hai bên thành xe; hai bên cánh cửa phía trước có dòng chữ “TRAFFIC POLICE” màu xanh (bằng chất liệu phản quang), kích thước khổ chữ tối đa bằng hai phần ba khổ chữ “CẢNH SÁT GIAO THÔNG” và hình phù hiệu Cảnh sát giao thông ở giữa hai chữ “TRAFFIC” và “POLICE”. Tuỳ từng loại xe được bố trí khoảng cách giữa các chữ, các từ cho cân đối và phù hợp;

-Hai bên bình xăng hoặc hai bên sườn hoặc ở hai bên cốp xe mô tô tuần tra, kiểm soát, bên trên có dòng chữ “C.S.G.T” màu xanh (bằng chất liệu phản quang), bên dưới có dòng chữ “TRAFFIC POLICE” màu xanh (bằng chất liệu phản quang), kích thước khổ chữ tối đa bằng hai phần ba khổ chữ “C.S.G.T”. Tuỳ từng loại xe được bố trí kích thước chữ và khoảng cách giữa các chữ cho cân đối và phù hợp;

-Còi phát tín hiệu ưu tiên được sử dụng theo quy định của pháp luật. Đèn phát tín hiệu ưu tiên được sử dụng liên tục trong các trường hợp sau: Tuần tra, kiểm soát cơ động; tuần tra, kiểm soát vào buổi tối, ban đêm hoặc ban ngày trong điều kiện thời tiết sương mù, thời tiết xấu làm hạn chế tầm nhìn.

08

Phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ của Cảnh sát giao thông như thế nào?

Phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, gồm: Hệ thống giám sát, xử lý vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ (sau đây viết gọn là hệ thống giám sát):

-Cân kiểm tra tải trọng xe cơ giới;

-Máy đo tốc độ có ghi hình ảnh;

-Thiết bị ghi âm và ghi hình;

-Phương tiện đo nồng độ cồn trong hơi thở;

-Thiết bị đo, thử chất ma túy;

-Thiết bị phát hiện giấy tờ, tài liệu giả;

-Thiết bị định vị vệ tinh;

-Thiết bị ghi đo bức xạ;

-Thiết bị đánh dấu hóa chất;

-Thiết bị trích xuất dữ liệu thông tin từ thiết bị giám sát hành trình;

-Thiết bị đo áp lực hơi của lốp xe cơ giới;

-Thiết bị đo chiều cao hoa lốp xe cơ giới;

-Thiết bị đo hiệu quả phanh xe cơ giới;

-Phương tiện đo độ ồn;

-Phương tiện đo nồng độ khí thải xe cơ giới;

-Thiết bị đo âm lượng;

-Thiết bị đo cường độ ánh sáng;

-Thiết bị đo độ rơ góc của vô lăng lái xe cơ giới.

09

Vũ khí, công cụ hỗ trợ cho Cảnh sát giao thông như thế nào?

Vũ khí, công cụ hỗ trợ, gồm: Súng ngắn, súng trường, súng tiểu liên, súng bắn đạn cao su, súng bắn đạn hơi cay, súng bắn đạn đánh dấu sơn, bình xịt hơi cay, dùi cui điện, áo giáp, khóa số 8.

 

10

Phương tiện thông tin liên lạc trang bị cho Cảnh sát giao thông như thế nào?

Phương tiện thông tin liên lạc, gồm: Bộ đàm, điện thoại, máy fax, máy tính lưu trữ, truyền nhận dữ liệu, máy in.

 

11

Các công cụ hỗ trợ khác của Cảnh sát giao thông như thế nào?

Công cụ hỗ trợ khác , gồm: Gậy chỉ huy giao thông, còi, loa, rào chắn, cọc tiêu hình chóp nón, biển báo hiệu, dây căng, đèn chiếu sáng, valy khám nghiệm hiện trường đường bộ.v.v.

 

III

GIẢI QUYẾT, XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THỰC HIỆN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH & QUY ĐỊNH SAU ĐÂY

12

Xử lý vi phạm trong khi tuần tra, kiểm soát thì Cảnh sát giao thông xử phạt theo hình thức nào?

 

-Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản: Thực hiện ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ theo quy định. Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm chưa thực hiện ngay quyết định xử phạt thì tạm giữ giấy tờ có liên quan theo quy định để bảo đảm cho việc chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

-Xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản:

+Thực hiện lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định.

+Khi lập xong biên bản vi phạm hành chính thì hướng dẫn và đề nghị người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm (sau đây gọi chung là người vi phạm) cung cấp số điện thoại liên hệ để nhận thông tin, xử phạt thông qua Cổng dịch vụ Công quốc gia, ký vào biên bản và giao cho họ 01 bản;

-Nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì họ cùng phải ký vào biên bản;

-Trường hợp người vi phạm không có mặt tại nơi vi phạm hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan mà không ký vào biên bản thì Tổ trưởng Tổ Cảnh sát giao thông mời đại diện chính quyền cơ sở nơi xảy ra vi phạm hoặc 02 người chứng kiến ký vào biên bản;

-Trường hợp người vi phạm, người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại từ chối ký thì cán bộ Cảnh sát giao thông phải ghi rõ lý do vào biên bản và phải báo cáo thủ trưởng đơn vị bằng văn bản để làm cơ sở cho người có thẩm quyền xem xét, quyết định xử phạt.

13

Áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính của Cảnh sát giao thông như thế nào?

 

-Trường hợp cần ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hoặc để bảo đảm việc thi hành quyết định xử phạt: Thì Tổ trưởng Tổ Cảnh sát giao thông phải quyết định hoặc báo cáo người có thẩm quyền quyết định áp dụng các biện pháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật;

-Khi phát hiện hành vi vi phạm thuộc trường hợp phải tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính:

+Thì thông báo cho người vi phạm và những người có mặt tại đó biết, tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính;

+Ra quyết định tạm giữ hoặc báo cáo người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện theo quy định của pháp luật; lập biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện.

+Trường hợp tang vật, phương tiện bị tạm giữ phải được niêm phong thì tiến hành niêm phong theo quy định của pháp luật;

-Trường hợp có căn cứ để cho rằng, nếu không tạm giữ ngay thì tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tẩu tán, tiêu hủy:

+Thì thủ trưởng trực tiếp của cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát giao thông đang làm nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát phải tạm giữ ngay tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

+Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi lập biên bản, người lập biên bản phải báo cáo thủ trưởng của mình là người có thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính để xem xét ra quyết định tạm giữ;

+Đối với tang vật là hàng hóa dễ hư hỏng thì phải báo cáo ngay thủ trưởng trực tiếp để xử lý.

+Trong trường hợp không ra quyết định tạm giữ thì phải trả lại tang vật, phương tiện đã bị tạm giữ;

-Trường hợp, khi tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, người điều khiển phương tiện giao thông không có mặt tại nơi xảy ra vi phạm hoặc cố tình trốn tránh, gây cản trở, không chấp hành:

+Thì lập biên bản tạm giữ, có chữ ký xác nhận của 02 người làm chứng, ra quyết định tạm giữ theo quy định;

+Sử dụng thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ (máy ảnh, camera) ghi lại hình ảnh tang vật, phương tiện;

+Sử dụng các biện pháp (trực tiếp điều khiển, cẩu, kéo) hoặc thuê tổ chức, cá nhân điều khiển, cẩu, kéo đưa tang vật, phương tiện về nơi tạm giữ;

+Xác minh và gửi thông báo đến chủ phương tiện, yêu cầu người vi phạm đến giải quyết (theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này);

+Người vi phạm phải chịu mọi chi phí cho việc thuê đưa tang vật, phương tiện đó về nơi tạm giữ theo quy định của pháp luật;

-Trường hợp giao phương tiện giao thông bị tạm giữ để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt cho cá nhân, tổ chức vi phạm quản lý, bảo quản: Thì thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính.

-Tạm giữ giấy tờ có liên quan đến người, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính: Trường hợp chỉ áp dụng hình thức phạt tiền thì tạm giữ một trong các loại giấy tờ theo thứ tự (trừ khi các giấy tờ đó có dấu hiệu nghi giả, cần xác minh để làm rõ hành vi vi phạm thì được giữ thêm giấy tờ khác có liên quan):

+Giấy phép lái xe;

+Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ;

+Giấy đăng ký xe;

+Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng (đối với loại xe có quy định phải kiểm định);

+Các giấy tờ khác có liên quan theo quy định của pháp luật để bảo đảm cho việc chấp hành quyết định xử phạt. Khi tạm giữ giấy tờ phải lập biên bản theo quy định.

14

Giải quyết, xử lý vi phạm hành chính tại trụ sở đơn vị của Cảnh sát giao thông thực hiện như thế nào?

 

-Tổ chức công tác xử lý vi phạm:

+Công an các đơn vị, địa phương có thẩm quyền xử lý vi phạm bố trí cán bộ Cảnh sát giao thông và địa điểm giải quyết, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an;

+Địa điểm giải quyết vụ việc vi phạm bố trí ở vị trí thuận lợi, có diện tích phù hợp, trang nghiêm, có chỗ ngồi cho người đến liên hệ giải quyết;

+Niêm yết sơ đồ chỉ dẫn nơi làm việc, lịch tiếp dân;

+Biển chức danh của cán bộ làm nhiệm vụ; số điện thoại;

+Nội quy tiếp dân;

+Hòm thư góp ý và nội dung một số văn bản có liên quan đến công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm về giao thông đường bộ.

-Khi người vi phạm đến giải quyết vi phạm, thực hiện như sau:

+Tiếp nhận biên bản vi phạm hành chính từ người vi phạm và đối chiếu với hồ sơ vi phạm (trường hợp làm mất biên bản vi phạm hành chính, phải đối chiếu kỹ thông tin về nhân thân của người vi phạm với hồ sơ vi phạm);

+Không giải quyết vụ việc đối với người trung gian (trừ trường hợp được ủy quyền theo quy định của pháp luật) hoặc ngoài vị trí quy định giải quyết vi phạm hành chính của đơn vị;

+Thông báo hình thức, mức xử phạt, biện pháp ngăn chặn, biện pháp khác, kết quả ghi thu được hành vi vi phạm bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định;

+Giao quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho người bị xử phạt hoặc người đại diện hợp pháp, người được ủy quyền;

+Tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu biên lai thu tiền phạt (hoặc chứng từ thu, nộp tiền phạt khác theo quy định của pháp luật) với hồ sơ vi phạm hành chính và lưu hồ sơ.

+Trả lại tang vật, phương tiện, giấy tờ bị tạm giữ theo thủ tục hành chính (trừ trường hợp bị tước quyền sử dụng hoặc bị tịch thu) cho người vi phạm hoặc chủ sở hữu có tang vật, phương tiện bị tạm giữ hoặc đại diện tổ chức vi phạm hành chính đã được ghi trong quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Nếu cá nhân, tổ chức nêu trên ủy quyền cho người khác đến nhận lại tang vật, phương tiện, giấy tờ thì phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật. Khi trả lại tang vật, phương tiện bị tạm giữ phải có quyết định và lập biên bản theo quy định; trường hợp trả lại giấy tờ bị tạm giữ phải lập biên bản theo quy định;

-Trường hợp giải quyết vụ việc theo thông báo vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ:

+Kiểm tra, đối chiếu các thông tin trên giấy thông báo, giấy tờ tùy thân;

+Cho người vi phạm xem kết quả ghi thu được hành vi vi phạm bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ;

+Lập biên bản vi phạm hành chính và thực hiện xử lý vi phạm theo quy định;

+Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm thực hiện xử phạt vi phạm hành chính qua tài khoản, dịch vụ bưu chính công ích, Cổng dịch vụ Công quốc gia thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và của Bộ Công an.

IV

GIẢI ĐÁP NHỮNG THẮC MẮC THƯỜNG GẶP TRONG XÃ HỘI KHI THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ & CẢNH SÁT GIAO THÔNG

15

Khi Cảnh sát giao thông ra lệnh dừng phương tiện?

Công dân phải chấp hành mệnh lệnh và thực đúng và đầy đủ các yêu cầu kiểm tra của Cảnh sát giao thông.

16

Tư cách, tác phong Cảnh sát giao thông khi chặn xe?

-Thực hiện động tác chào theo Điều lệnh Công an nhân dân hoặc chào bằng lời nói: “Chào ông, bà, anh, chị…” (trừ trường hợp biết trước người đó thực hiện hành vi có dấu hiệu của tội phạm, phạm tội quả tang, đang có lệnh truy nã), sau đó nói lời: “Yêu cầu ông, bà, anh, chị... cho chúng tôi kiểm soát các giấy tờ có liên quan và kiểm soát phương tiện giao thông”.

-Khi tiếp xúc với Nhân dân và người có hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ, phải có tác phong, thái độ, văn hóa ứng xử đúng mực và phù hợp.

17

Ai, cơ quan nào được phép chặn các phương tiện khi đang giao thông trên đường?

-Chỉ có Cảnh sát giao thông mới được quyền chặn phương tiện đang di chuyển trên đường.

-Trong trường hợp đặc biệt: Lực lượng công an khác chỉ được chặn phương tiện đang di chuyển trên đường khi có quyết định của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (vì lý do an ninh quốc gia và/hoặc tội phạm nguy hiểm cho xã hội).

 

18

Cảnh sát giao thông có quyền truy đuổi người vi phạm luật giao thông khi nào? Tại sao?

-Khi và chỉ khi người vi phạm luật giao thông không chấp hành mệnh lệnh dừng phương tiện để kiểm tra của Cảnh sát giao thông ( đây là hành vi chống người thi hành công vụ), cho nên Cảnh sát giao thông được quyền truy đuổi để buộc người vi phạm luật giao thông phải chấp hành.

19

Cảnh sát giao thông nào được mang súng và quyền nổ súng khi nào?

-Việc trang bị Súng ngắn, súng trường, súng tiểu liên, súng bắn đạn cao su, súng bắn đạn hơi cay, súng bắn đạn đánh dấu sơn: Do thủ trưởng đơn vị phân công cho Cảnh sát giao thông nào, thì người đó phải có trách nhiệm quản lý vũ khí quân dụng theo quy định của pháp luật hiện hành.

-Trường hợp nào thì Cảnh sát giao thông được nổ súng bắn chỉ thiên: Khi và chỉ khi người vi phạm luật giao thông không có những hành vi có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe và/hoặc tính mạng cho các chiến sỹ Cảnh sát giao thông đang thực thi nhiệm vụ và/hoặc cho cá nhân, tổ chức khác và/hoặc hành vi đó có thể gây nguy hiểm cho xã hội.

20

Ai có quyền đứng chốt giao thông? Có khi người mặc áo xanh, có phải dân quân tự vệ?

-Chỉ có Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ tại các chốt giao thông theo sự phân công của đơn vị chủ quản.

-Những người mặc áo xanh cùng đứng chốt giao thông: Là theo yêu cầu của Cảnh sát giao thông để thực hiện việc hỗ trợ giải quyết ùn tắc, cản trở giao thông hoặc trường hợp khác gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Những người này, thường là Công an xã/phường và/hoặc dân quân tự vệ xã/phường.

 

21

Có qui định nào cho việc Cảnh sát giao thông thường đi hai người trên 1 xe môtô?

-Trong luật hiện không có quy định này.

-Nhưng về nguyên tắc người đang điều kiển phương tiện giao thông (là nguồn nguy hiểm cao độ): Cho nên phải có 01 chiến sỹ Cảnh sát giao thông tập trung trí lực vào điều khiển xe môtô cảnh sát, còn chiến sỹ Cảnh sát giao thông ngồi phía sau thực hiện nhiệm vụ thông các công cụ hộ trợ và ra mệnh lệnh.

22

Khi Cảnh sát giao thông lập biên bản phạt vi phạt hành chính?

-Công dân cần đọc kỹ lại biên bản trước khi ký tên.

-Nếu nội dung ghi chưa đúng thì yêu cầu Cảnh sát giao thông điều chỉnh lại cho đúng với thực tế khách quan của sự việc đã diễn ra.

-Trường hợp Cảnh sát giao thông không đồng ý chỉnh sửa: Trước khi Công dân ký tên thì có quyền ghi lại ý kiến của mình vào Biên bản và ký tên phía dưới.

23

Khi Cảnh sát giao thông ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính?

-Công dân phải ký biên bản nhận Quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

-Đóng tiền phạt tại kho bạc Nhà nước hoặc nộp vi phạm hành chính qua tài khoản, dịch vụ bưu chính công ích, Cổng dịch vụ Công quốc gia thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và của Bộ Công an.

-Trường hợp Quyết định xử phạt vi phạm hành chính kèm theo Biện pháp ngăn chặn: Trong biên bản giao nhận phải ghi rõ  tang vật, phương tiện, giấy tờ bị tạm giữ theo thủ tục hành chính bị tạm giữ là gì và/hoặc ký niêm phong tài sản bị tạm giữ.

24

Thù lao/huê hồng Cảnh sát giao thông được hưởng khi xử phạt hành chính?

-Trong luật không ghi nhận về tiền thù lao và/hoặc huê hồng cho Cảnh sát giao thông được hưởng khi xử phạt hành chính.

-Căn cứ vào Điều 11 Thông tư 153/2013/TT-BTC ngày 31/10/2013 của Bộ tài chính quy định về Nội dung chi và mức chi cho việc: tuyên truyền, phổ biến pháp luật, khen thưởng, công tác phí, mua sắm tranh thiết bị, bồi dưỡng làm đêm và/hoặc làm thêm giờ (Chi phí đặc thù: Chi mua tin của mỗi vụ việc không quá 10% mức xử phạt và tối đa không quá 5.000.000 đồng, Chi phụ cấp cho lực lượng xử phạt).

25

Người dân phải làm gì khi thấy Cảnh sát giao thông nhận tiền hối lộ?

-Hành vi nhận hối lộ trong khi thi hành công vụ là vi phạm pháp luật hình sự (Điều 354 BLHS năm 2015).

-Căn cứ Điều 19, Điều 389 Bộ luật hình năm 2015 quy định về “Tội không tố giác tội phạm”. Dẫn chiếu đến Điều 114 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định trách nhiệm của cá nhân, tổ chức phải “Tố giác, tin báo về phạm tội, kiến nghị khởi tố”.

-Do đó, trong trường hợp này Người phát hiện: Phải tố giác tội phạm cho Cơ quan Công an và/hoặc Viện kiểm sát nhân dân để xem xét khởi tố theo quy định của pháp luật hình sự, nhằm bảo vệ nền pháp chế Việt Nam.

26

Cảnh sát giao thông phải làm gì khi được người điều khiển phương tiện vi phạm luật giao thông đưa hối lộ?

-Hành vi đưa hối lộ cho người đang thi hành công vụ là vi phạm pháp luật hình sự (Điều 364 BLHS năm 2015).

-Cảnh sát giao thông phải nhắc nhở Công dân không được thực hành vi đưa tiền vì đây là hành vi đưa hối lộ vi phạm pháp luật hình sự.

-Trong trường hợp sau khi đã được cảnh báo: Nhưng Công dân vẫn tiếp tục thực hiện hành vi đưa hối lộ thì Cảnh sát giao thông phải tiến hành lập Biên bản về hành vi này (nếu dưới 2.000.000 đồng thì phạt vi phạm hành chính. Nếu từ 2.000.000 đồng trở lên thì chuyển hồ sơ cho Cơ quan Công an và/hoặc Viện kiểm sát nhân dân khởi tố về tội đưa hối lộ).

29

Người dân phải làm gì khi thấy tài xế và/hoặc người khác đánh Cảnh sát giao thông ?

-Hành vi đánh người đang thi hành công vụ là vi phạm pháp luật hình sự (Điều 330 BLHS năm 2015).

-Công dân phải có nghĩa vụ thông báo cho Cảnh sát 113 và/hoặc Công an xã/phường gần nhất để hỗ trợ bảo vệ Cảnh sát giao thông và/hoặc có thể cùng Cảnh sát giao thông truy bắt những kẻ đang chống người thi hành công vụ.

 

30

Người dân phải làm gì khi thấy Cảnh sát giao thông đánh tài xế?

-Hành vi người đang thi hành công vụ dùng vũ lực (ngoài những trường hợp Luật cho phép) mà gây thương tích, gây tổ thương cho sức khỏe người khác hoặc làm chết người  là vi phạm pháp luật hình sự (Điều 127 & Điều 137 BLHS năm 2015).

-Công dân phải có nghĩa vụ thông báo cho Cảnh sát 113 và/hoặc Công an xã/phường gần nhất để ngăn chặn kịp thời hành vi phạm pháp luật của Cảnh sát giao thông.

31

Khi bị tài xế khác đập xe do va vẹt xe thì phải làm gì?

-Hành vi hủy hoại tài sản của người khác là vi phạm pháp luật hình sự (Điều 178 BLHS năm 2015).

-Công dân phải thông báo cho Cảnh sát 113 và/hoặc Công an xã/phường gần nhất để hỗ trợ bảo vệ tài sản hợp pháp của mình.

-Tài sản bị hủy hoại có giá trị 2.000.000 đồng trở lên sẽ bị khởi tố hình sự.

32

Cách xử lý khi bị đụng xe hoặc bị xe đụng?

-Hết sức bình tĩnh, ứng xử có chừng mực, giữ nguyên hiện trường.

-Gọi điện cho Cảnh sát 113 và/hoặc Cảnh sát giao thông gần nhất và/hoặc Công an xã/phường gần nhất đển giải quyết.

-Chụp hình, quay camera hiện trường và những hàng/quán/tiệm xung quanh (đây là những người làm chứng).

33

Cách xử lý khi bị tài xế khác đánh do va vẹt xe?

-Lỗi giao thông thuộc lỗi “vô ý” nên không ai muốn xẩy ra: Nên cần chủ động văn hóa ứng xử “ XIN LỖI” trước để đối phương thông cảm.

-Gọi điện cho Cảnh sát 113 và/hoặc Cảnh sát giao thông gần nhất và/hoặc Công an xã/phường gần nhất đển giải quyết.

-Hành vi đánh người là vi phạm pháp luật hình sự (Điều 134 & Điều 135 BLHS năm 2015).

-Thương tích từ 11% trở lên sẽ bị khởi tố hình sự.

34

Cách nhận biết Cảnh sát giao thông giả mạo?

-Cảnh sát giao thông THẬT khi tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm: Phải sử dụng trang phục Cảnh sát, đeo số hiệu Công an nhân dân theo quy định của Bộ Công an. Khi kiểm soát vào buổi tối, ban đêm hoặc ban ngày trong điều kiện thời tiết sương mù, thời tiết xấu làm hạn chế tầm nhìn phải mặc áo phản quang.

-Cảnh sát giao thông GIẢ: Thường hoạt động ở những nơi vắng vẻ, ít người qua lại, có thể có trang phục Cảnh sát (mặc áo phản quang), nhưng không đeo số hiệu Công an nhân dân theo quy định của Bộ Công an (hoặc đeo bảng hiệu giả).

-Trên thực tế: Trường hợp bọn tội phạm có thể giả làm Cảnh sát giao thông là có thật. Cho nên công dân cần cảnh giác cao độ ( khi bị chặn xe ở những nơi vắng vẻ, ít người qua lại) thì nên di chuyển xe đến chỗ đông người gần nhất có thể thì dừng xe để làm việc với Cảnh sát giao thông (Công dân có quyền giải thích tại sao mình phải làm như vậy).

V

KHIẾU NẠI , TỐ CÁO HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CẢNH SÁT GIAO THÔNG TRONG KHI THI HÀNH CÔNG VỤ HOẶC ĐỐI VỚI QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CHỦ PHƯƠNG TIỆN, NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

35

Quyền lực của nhân dân được giám sát mọi hoạt động của Cảnh sát giao thông trên các lãnh vực như thế nào?

-Cảnh sát giao thông có thực hiện dân chủ trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và Điều lệnh Công an nhân dân hay không?;

-Cảnh sát giao thông có bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hay không?;

-Cảnh sát giao thông có thái độ ứng xử với nhân dân trong quá trình thi hành công vụ có khiêm tốn, tôn trọng và hòa nhãn hay không?;

-Cảnh sát giao thông có thái độ cửa quyền, hách dịch, quát tháo, nạt nộ đối với người có hành vi vi phạm  pháp luật về giao thông đường bộ hay không?;

-Cảnh sát giao thông có hành vi lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ để nhận hối lộ và/hoặc nhũng nhiễu vì vụ lợi cá nhân và/hoặc lợi ích nhóm hay không?.

36

Thẩm quyền giải quyết Tố cáo của công dân đối với những hành vi vi phạm pháp luật  của cảnh sát giao thông như thế nào?

-Phải Tố cáo trước đến Thủ trưởng: Đơn vị mà Cảnh sát giao thông đó đang công tác (Công an huyện/quận hoặc Công an tỉnh/thành phố Trực thuộc Trung ương hoặc Cục cảnh sát giao thông đường bộ). Kèm theo các tài liệu chứng cứ để chứng minh việc Tố cáo là có căn cứ pháp luật.

-Sau khi nhận được trả lời Tố cáo của Thủ trưởng Đơn vị: Nếu đã được giải quyết thỏa đáng thì người Tố cáo chấp nhận. Trường hợp chưa thỏa đáng thì người Tố cáo có quyền tiếp tục gửi đơn Tố cáo lên Đơn vị chủ quản cấp trên (Công an tỉnh/thành phố Trực thuộc Trung ương hoặc Cục cảnh sát giao thông đường bộ hoặc Bô Công an).

37

Đơn tố cáo gồm có những nội dung gì?

 

-Phải ghi rõ ngày, tháng, năm tố cáo;

-Họ tên, địa chỉ của người tố cáo, cách thức liên hệ với người tố cáo;

-Hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo, tài liệu chứng cứ chứng minh;

-Người bị tố cáo và các thông tin khác có liên quan.

-Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một nội dung: Thì trong đơn tố cáo còn phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, cách thức liên hệ với từng người tố cáo; họ tên của người đại diện cho những người tố cáo.

-Người tố cáo phải ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn tố cáo.

38

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về Quyết định hành chính, hành vi hành chính của   cảnh sát giao thông khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của công dân như thế nào?

-Trình tự khiếu nại: Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính. Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

-Thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu: Là người ban hành quyết định hành chính hoặc Thủ trưởng cơ quan có Cảnh sát giao thông có hành vi hành chính Hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại TAND.

-Thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai: Là thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người ban hành quyết định hành chính ( người giải quyết khiếu nại lần đầu) Hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại TAND.

-Khởi kiện vụ án hành chính tại TAND: Khi không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.

-Chú ý: Luật cho phép người khiếu nại chọn TAND giải quyết ở bất kỳ giai đoạn nào.

39

Thủ tục xử phạt đối với chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ như thế nào?

-Trong trường hợp chủ phương tiện vi phạm có mặt tại nơi xảy ra vi phạm: Thì người có thẩm quyền xử phạt lập biên bản vi phạm hành chính và ra quyết định xử phạt hành vi vi phạm hành chính theo các điểm, khoản tương ứng của Điều 30 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019.

-Trong trường hợp chủ phương tiện vi phạm không có mặt tại nơi xảy ra vi phạm: Thì người có thẩm quyền xử phạt căn cứ vào hành vi vi phạm để lập biên bản vi phạm hành chính đối với chủ phương tiện và tiến hành xử phạt theo quy định của pháp luật, người điều khiển phương tiện phải ký vào biên bản vi phạm hành chính với tư cách là người chứng kiến và được chấp hành quyết định xử phạt thay cho chủ phương tiện.

 

40

Quyền khiếu nại đối với quyết định xử phạt hành vi vi phạm hành chính như thế nào?

-Căn cứ Điều 15 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, quy định: Cá nhân, tổ chức bị xử lý vi phạm hành chính có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Trong quá trình giải quyết khiếu nại, khởi kiện nếu xét thấy việc thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính bị khiếu nại, khởi kiện sẽ gây hậu quả khó khắc phục thì người giải quyết khiếu nại, khởi kiện phải ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định đó theo quy định của pháp luật.

41

Mẫu đơn khiếu nại về Quyết định hành chính, hành vi hành chính của   cảnh sát giao thông như thế nào?

-Phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại;

-Họ tên, địa chỉ của người khiếu nại, cách thức liên hệ với người khiếu nại;

-Nội dung, lý do yêu cầu khiếu nại, tài liệu chứng cứ chứng minh;

-Người bị khiếu nại và các thông tin khác có liên quan.

-Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về cùng một nội dung: Thì trong đơn tố cáo còn phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, cách thức liên hệ với từng người khiếu nại; họ tên của người đại diện cho những người khiếu nại.

-Người khiếu nại phải ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn khiếu nại.

42

Hướng phát triển của Lực lượng cảnh sát giao thông Việt Nam như thế nào?

-Trang bị những phương tiện nghiệp vụ kỹ thuật hiện đại nhất để phục vụ công tác xử lý các hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông và nâng cao tính công khai, minh bạch trong quá trình cảnh sát giao thông làm nhiệm vụ.

-Bảo đảm cho người và phương tiện tham gia giao thông thuận lợi, giữ gìn cho mạch máu giao thông quốc gia luôn thông suốt, mỹ quan, an toàn.

-Bảo vệ an toàn về người, tài sản cho người tham gia giao thông.

 

                                              

                                                               Người viết

 

 

 

 

                     Luật sư – Luật gia – Trọng tài viên PIAC: TRẦN CAO PHÚ