CHUYÊN ĐỀ NHỮNG ĐIỂM MỚI LUẬT DOANH NGHIỆP 2020 - KHÁI NIỆM CHUNG VÀ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

Báo cáo viên: TRẦN CAO PHÚ

Luật sư – Luật gia – Giảng viên Học viện tư pháp

-Trọng tài viên Trung tâm TTTM Quốc tế Thái Bình Dương ( PIAC)

-Ủy viên Ban kiểm tra Hội TTTM thành Phố Hồ Chí Minh (HCCAA)
 

PHẦN THỨ NHẤT : LỜI NÓI ĐẦU
 

Hiến pháp năm 2013, khẳng định nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế; kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Nhà nước xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế, điều tiết nền kinh tế trên cơ sở tôn trọng các quy luật thị trường.

 

Chính phủ Việt Nam đã cụ thể hóa Hiến pháp, thông qua chủ chương thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước có hiệu quả, thực chất, đúng Mục tiêu, có thời hạn cụ thể hoàn thành và thực hiện nghiêm các quy định của Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp năm 2014. Nghiên cứu, hình thành cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp phù hợp tình hình mới. Tạo mọi Điều kiện thuận lợi phát triển mạnh khu vực doanh nghiệp tư nhân; hoàn thiện pháp luật, chính sách để doanh nghiệp tư nhân tiếp cận bình đẳng các nguồn lực, nhất là về vốn, đất đai, tài nguyên. Đẩy mạnh tinh thn khởi nghiệp gắn với chính sách hỗ trợ của Nhà nước. Thúc đẩy xã hội hóa sở hữu và sản xuất kinh doanh, khuyến khích phát triển các hình thức doanh nghiệp cổ phần. Trợ giúp đphát triển mạnh doanh nghiệp nhỏ và vừa, kinh tế hộ gia đình, kinh tế hp tác.

 

Luật doanh nghiệp năm 2014, mở rộng quyền của doanh nghiệp được tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm, tạo nên thị trường cho tất cả các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có một sân chơi bình đẳng và từng bước để doanh nghiệp Việt Nam hội nhập với quốc tế.

 

Luật doanh nghiệp năm 2020 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021), tiếp tục mở rộng quyền hơn cho các doanh nghiệp, bỏ bớt những thủ tục hành chính không cần thiết, thiết lập một số nguyên tắc hoạt động hoạt động của HĐTV trong Công ty TNHH hai thành viên trở lên có nhiều điểm giống như hoạt động của Đại hội đồng cổ đông và HĐQT của Công ty Cổ phần và Công ty TNHH hai thành viên trở lên được phát hành trái phiếu giống như Công ty Cổ phần, Xác định chỉ có Ban kiểm soát trong các Công ty cổ phần và Công ty TNHH..v.v.

 

Luật đầu năm 2020 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021), đã giảm số lượng Ngành nghề kinh doanh có điều kiện giảm từ 243 ngành nghề (Luật số 03/2016/QH14) xuống còn 227 ngành nghề. Tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các Nhà đầu tư trong nước và Nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư theo phương thức PPP và BCC.

 

Luật đầu tư theo phương thức Đối Tác Công Tư năm 2020, tạo sự kích cầu trong việc thu hút Nhà đầu tư Tư nhân (Việt Nam và Nước ngoài) thông qua các Hợp đồng như: BOT – BTO – BOO – BTL - BLT và (Hợp đồng hỗn hợp là hợp đồng kết hợp giữa các loại hợp đồng “BOT – BTO – BOO – Hợp đồng O&M” để thực hiện dự án áp dụng cơ chế thu phí trực tiếp từ người sử dụng hoặc tổ chức bao tiêu sản phẩm, dịch vụ công). Riêng đối với Hợp đồng BT sẽ “dừng triển khai dự án mới áp dụng loại hợp đồng BT” theo điểm d khoản 5 Điều 101.

 

Bên cạnh đó, có 02 ngành luật được sửa đổi bổ sung và phát sinh hiệu lực vào năm 2021 để cùng tham gia điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm: Luật chứng khoán năm 2019 điểu chỉnh Công ty đại chúng. Bộ luật lao động năm 2019 điều chỉnh các quan hệ giữa người sử dụng lao động với người lao động trong doanh nghiệp.

 

Cho thấy, Nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam quyết định bổ sung, thay đổi đồng bộ 05 ngành Luật trên theo hướng phù hợp với những Điều ước tế mà Việt Nam đã ký kết, nhằm mục đích cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Thực hiện tốt nhất quyền lực của Nhà nước theo quy định tại Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp năm 2014, nhằm mục đích đảm bảo Nhà nước chủ động điều tiết nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN trong thời kỳ hội nhập quốc tế toàn diện. Phù hợp với quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 và Bộ luật hình sự năm 2015.

 

Sự thay đổi pháp luật sẽ tác động trực tiếp đến tư duy của Người quản lý doanh nghiệp phải nhanh chóng đầu tư trí tuệ cho việc tiến hành điều chỉnh lại phương pháp quản lý thông qua việc NÂNG CẤP QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP để hội nhập Quốc tế toàn diện (2020 – 2025), thì doanh nghiệp mới phát triển tốt và hạn chế được các rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như tạo ra một sức mạnh mới để đủ lực cạnh tranh với doanh nghiệp nước Nước Ngoài tại thị trường Việt Nam và thị trường quốc tế.

 

 Chuyên đề tọa đàm này sẽ phân tích tập chung vào những điểm mới của Luật doanh nghiệp năm 2020 có liên kết một số ngành luật liên quan trực tiếp và tư vấn pháp luật để hạn chế rủi trong kinh doanh đối với một số chế định mới có thể ảnh hưởng trực tiếp đến việc ký kết các giao dịch, Hợp đồng, hoạt động của Người quản lý của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh. Đưa ra những ý tưởng nâng cấp Quản trị doanh nghiệp trên góc độ khoa học pháp lý để doanh nghiệp tham khảo.

 

PHẦN THỨ HAI : NHỮNG ĐIỂM MỚI VỀ KHÁI NIỆM PHÁP LÝ CHUNG

 

I.Thay đổi khái niệm doanh nghiệp Nhà nước:

 

1.Khái niện pháp lý về doanh nghiệp Nhà nước qua các thời kỳ:

 

Luật doanh nghiệp năm 2005 và Luật doanh nghiệp sửa đổi bổ sung năm 2009 xác định “doanh nghiệp Nhà nước là doanh nghiệp trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ” theo khoản 22 Điều 4.

 

Luật doanh nghiệp năm 2014 xác định “doanh nghiệp Nhà nước là doanh nghiệp do  Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ” theo khoản 8 Điều 4.

 

Luật doanh nghiệp năm 2020 xác định “doanh nghiệp Nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Điều 88theo khoản 11 Điều 4. Dẫn chiếu đến Điều 88 được hiểu như sau:

 

Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, bao gồm

Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ: Là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con.

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần: Do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết  công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: Là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần: Là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

 

2.Lý do và Mục đích của việc thay đổi:

 

Nhìn lại 20 năm (1992 – 2020), Chính phủ Việt Nam chính thức triển khai thực hiện chính sách cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước, chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần hoặc Công ty TNHH hai thành viên trở lên là một bước đi phù hợp với thực tế khách quan của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. Đây chính là bước đột phá về chất trong hoạt động sản xuất kinh doanh và quản trị doanh nghiệp.

 

Khi xét về bình diện chung của nền kinh tế, cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước đã góp phần thúc đẩy quá trình tái cơ cấu nền kinh tế cả về ngành, lĩnh vực hoạt động lẫn đối tượng tham gia; giảm gánh nặng cho ngân sách Nhà nước; tạo điều kiện cho khu vực tư nhân phát triển, nâng cao vai trò trong nền kinh tế. Góp phần tái cơ cấu nguồn nhân lực cho doanh nghiệp và xã hội, đảm bảo nguồn nhân lực được sử dụng hợp lý và hiệu quả hơn. Góp phần giúp người tiêu dùng được hưởng sản phẩm, dịch vụ giá thấp hơn nhưng chất lượng tốt hơn.

 

Nhưng khi xét về một số doanh nghiệp Nhà nước mang tính đặc thù riêng biệt trong hoạt động kinh doanh phải bắt buộc tuân thủ nguyên tắc “Xã hội hóa ngành nghề nhằm phục vụ cho lợi ích chung của xã hộitheo định hướng XHCN, đã gặp phải một số vấn đề nang giải trong công tác điều tiết của Nhà nước theo mô hình Công ty mẹ trong nhóm Công ty mẹ - Công ty con. Cụ thể, Nhà nước giao nhiệm vụ cho Tổng Công ty 100% vốn Nhà nước hoạt động kinh doanh vì mục đích “công ích xã hội” như ngành nước, ngành điện..v.v. , nhưng khi triển khai chủ trương này xuống các Công ty con là Công ty Cổ phần (do Nhà nước sở hữu cổ phần chi phối) thì bị các cổ đông tư nhân phản ứng, bởi lẽ bản chất và mục đích kinh doanh của họ là “lợi nhuận” trên hết.

 

Bên cạnh đó, các doanh nghiệp Nhà nước mang tính đặc thù riêng biệt này còn phải chịu áp lực trong nền kinh tế thị trường, bởi các Nhà đầu tư tư nhân đã và đang áp dụng “Sở hữu chéo gián tiếp” để áp đặt giá mua, giá bán ở đầu vào và/hoặc đầu ra của Tổng Công ty Nhà nước. Tạo ra các xung đột về giá mua, giá bán sản phẩm giữa cổ đông Nhà nước với cổ đông và/hoặc nhóm cổ đông lớn tại các Công ty Cổ phần, gây ảnh hưởng trực tiếp cho Hội đồng quản trị trong quá trình quản lý điều hành doanh nghiệp và ảnh hướng đến chủ trương chung của Nhà nước.

 

Xung đột giữa các cổ đông lớn trong Công ty Cổ phần dễ dẫn đến tranh chấp tại Tòa án nhân dân. Khi giải quyết tranh chấp Tòa án sẽ căn cứ vào Luật doanh nghiệp để xác định Công ty Cổ phần có cổ đông Nhà nước có phải là Doanh nghiệp nhà nước hay không?, để áp dụng luật giải quyết tranh chấp, cụ thể:

 

Nếu là Doanh nghiệp Nhà nước: Phải ưu tiên áp dụng luật chuyên ngành điều chỉnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước. Khi luật chuyên ngành không điều chỉnh thì sẽ áp dụng Luât chung.

Nếu không phải Doanh nghiệp Nhà nước: Phải áp dụng luật chung (Luật doanh nghiệp) điều chỉnh hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần hoặc Công ty TNHH.

 

   Trên thực tế đã chứng minh, Chính phủ Việt Nam đã đầu tư rất lớn nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước để xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hiện đại, lắp đặt toàn bộ hệ thống (điện, nước,..v.v.) ngầm trên toàn quốc gia và giao cho các Tổng Công ty Nhà nước mang tính đặc thù riêng biệt trên quản lý, sử dụng để hoạt động sản xuất, kinh doanh theo tiêu chí: Vừa đạt hiệu quả kinh tế, Vừa thực hiện tốt chủ trương chung của Đảng và Nhà nước “Xã hội hóa ngành nghề nhằm phục vụ cho lợi ích chung của xã hộitheo định hướng XHCN.

 

II.Những khái niệm mới của Luật doanh nghiệp năm 2020:

 

1.Khái niệm mới “Bản sao” theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2020 là: “Giấy tờ được sao từ sổ gốc hoặc được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc đã được đối chiếu với bản chính”.

 

2.Khái niệm mới “Cá nhân nước ngoài” theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2020 là: “Người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài”.

 

3.Khái niệm mới “Cổ tức” theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2020 là: “Khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác”. Được hiểu (Lợi nhuận ròng là phần còn lại sau khi lấy Tổng doanh thu bán hàng trừ đi tất cả các khoản chi phí tạo ra sản phẩm bao gồm cả thuế thu nhập doanh nghiệp.)

 

4.Khái niệm “Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp được bổ sung thêm theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2020 là: “Cổng thông tin điện tử được sử dụng để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử, công bố thông tin về đăng ký doanh nghiệp và truy cập thông tin về đăng ký doanh nghiệp.”.

 

5.Khái niệm mới “Giấy tờ pháp lý của cá nhân” theo quy định tại khoản 16 Điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2020 là: “Một trong các loại giấy tờ sau đây: thẻ Căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác.”

 

6.Khái niệm “Kinh doanh ” được bổ sung thêm theo quy định tại khoản 21 Điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2020 là: “Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.”

 

7.Khái niệm mới “Người có quan hệ gia đình” theo quy định tại khoản 22 Điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2020 bao gồm: “vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu, anh ruột của vợ, anh ruột của chồng, chị ruột của vợ, chị ruột ca chồng, em ruột của vợ, em ruột của chồng.

 

8.Khái niệm “Người có liên quan ” được bổ sung thêm theo quy định tại điểm a khoản 23 Điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2020 là: “Công ty mẹ, người quản lý và người đại diện theo pháp luật của công ty mẹ và người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý của công ty mẹ;

 

III.Những bổ sung mới về quy định Chung Luật doanh nghiệp năm 2020:

1.Bổ sung “tổ chức mới” cho phù hợp với quy định của Bộ luật lao động năm 2019: Theo Điều 6 Luật doanh nghiệp năm 2020 “Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trong doanh nghiệp

 

2.Bổ sung và ghi rõ nghĩa hơn về Quyền của doanh nghiệp: Theo khoản 4,6 và 7 Điều 7 Luật doanh nghiệp năm 2020

 

Khoản 4: Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.

Khoản 6: Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

Khoản 7: Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

  

3.Bổ sung và ghi rõ nghĩa hơn về Nghĩa vụ của doanh nghiệp: Theo khoản 1,5 Điều 8 Luật doanh nghiệp năm 2020

 

Khoản 1: Đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

Khoản 5: Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật; không phân biệt đối xử, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không ngược đãi lao động, cưỡng bức lao động hoặc sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề;……..

4.Bổ sung và ghi rõ nghĩa hơn về Tiêu chí, quyền và Nghĩa vụ của doanh nghiệp Xã hội: Theo điểm c khoản 1 Điều 10 Luật doanh nghiệp năm 2020 “Sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận sau thuế hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu đã đăng ký.”

 

5.Bổ sung và ghi rõ nghĩa hơn về Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: Theo khoản 2,5 và 6 Điều 12 Luật doanh nghiệp năm 2020

 

Khoản 2: Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Nếu công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật thì Điều lệ công ty quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật. Trường hợp việc phân chia quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật chưa được quy định rõ trong Điều lệ công ty thì mỗi người đại diện theo pháp luật của công ty đều là đại diện đủ thẩm quyền của doanh nghiệp trước bên thứ ba; tất cả người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới đối với thiệt hại gây ra cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Khoản 5: Trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này, đối với doanh nghiệp chỉ còn một người đại diện theo pháp luật và người này vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc chết, mất tích, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thì chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty.

Khoản 6: Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên, nếu có thành viên là cá nhân làm người đại diện theo pháp luật của công ty chết, mất tích, đang bị truy cứu trách nhiệm bình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thì thành viên còn lại đương nhiên làm người đại diện theo pháp luật của công ty cho đến khi có quyết định mới của Hội đồng thành viên về người đại diện theo pháp luật của công ty.

 

6.Bổ sung và ghi rõ nghĩa hơn về Các hành vi bị nghiêm cấm: Theo khoản 3,6 Điều 16 Luật doanh nghiệp năm 2020

 

Khoản 3: Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký hoặc tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp đang bị tạm dừng hoạt động kinh doanh.

Khoản 6: Kinh doanh các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; kinh doanh ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh trong quá trình hoạt động.

 

PHẦN THỨ BA: NHỮNG ĐIỂM MỚI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

 

1.Quy định “Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Namtheo quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật doanh nghiệp năm 2020 được bổ sung thêm gồm:

 

a.Điểm c,d và đ khoản 2 Điều 17: Những điểm bổ sung thêm đối tượng

 

Điểm c: Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;

Điểm d: Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này (áp dụng đối với Doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ),

-Trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác.

Điểm đ: Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

 

b.Điểm g khoản 2 Điều 17: Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự (năm 2015), cụ thể:

 

Pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về các tội phạm sau đây (Điều 76 Bộ luật hình sự năm 2015)

Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định (Điều 80)

STT

31 Tội danh

01

Điều 188 (tội buôn lậu)

a.Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định được áp dụng khi xét thấy nếu để pháp nhân thương mại bị kết án tiếp tục kinh doanh hoặc hoạt động trong lĩnh vực đó, thì có thể gây nguy hại cho tính mạng, sức khỏe của con người hoặc cho xã hội.

b.Tòa án quyết định lĩnh vực cụ thể bị cấm kinh doanh hoặc cấm hoạt động.

c.Thời hạn cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định là từ 01 năm đến 03 năm, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.

 

02

Điều 189 (tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới)

03

Điều 190 (tội sản xuất, buôn bán hàng cấm)

04

Điều 191 (tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm)

05

Điều 192 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả)

06

Điều 193 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm)

07

Điều 194 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh)

08

Điều 195 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, vật nuôi)

09

Điều 196 (tội đầu cơ)

10

Điều 200 (tội trốn thuế)

11

Điều 203 (tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước)

12

Điều 209 (tội cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán)

13

Điều 210 (tội sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán)

14

Điều 211 (tội thao túng thị trường chứng khoán)

15

Điều 213 (tội gian lận trong kinh doanh bảo hiểm)

16

Điều 216 (tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động)

17

Điều 217 (tội vi phạm quy định về cạnh tranh)  

18

Điều 225 (tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan)

19

Điều 226 (tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp)

20

Điều 227 (tội vi phạm các quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên)

21

Điều 232 (tội vi phạm các quy định về khai thác, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản)

22

Điều 234 (tội vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật hoang dã)

23

Điều 235 (tội gây ô nhiễm môi trường)

24

Điều 237 (tội vi phạm phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường)

25

Điều 238 (tội vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai; vi phạm quy định về bảo vệ bờ, bãi sông)

26

Điều 239 (tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam)

27

Điều 242 (tội hủy hoại nguồn lợi thủy sản)

28

Điều 243 (tội hủy hoại rừng)

29

Điều 244 (tội vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm)

30

Điều 245 (tội vi phạm các quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên)

31

Điều 246 (tội nhập khẩu, phát tán các loài ngoại lai xâm hại)

 

c.Điểm b khoản 3 Điều 17 quy định bổ sung đối tượng không được góp vốn, mua cổ phần: “Đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Phòng, chống tham nhũng.”

 

2.Bổ sung thêm nội dung chủ yếu Điều lệ Công ty: Quy định tại điểm g khoản 2 Điều 24 Luật doanh nghiệp năm 2020, cụ thể “Số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; phân chia quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật trong trường hợp công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật;”

 

3.Bổ sung thêm nội dung “Cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài” vào Danh sách cổ đông sáng lập của Công ty Cổ phần: Quy định tại Điều 25 Luật doanh nghiệp năm 2020.

 

4.Bổ sung thêm mới nội dung “Trình tự, Thủ tục đăng ký doanh nghiệp ”: Quy định tại Điều 26 Luật doanh nghiệp năm 2020.

 

Điểm a,b và c khoản 1: Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây

a.Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;

b.Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;

c.Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

Khoản 2:

-Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử: Là việc người thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

-Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử bao gồm: Các dữ liệu theo quy định của Luật này và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.

-Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử: Có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy.

Khoản 3: Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

 

Khoản 4: 

-Tài khoản đăng ký kinh doanh: Là tài khoản được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cấp cho cá nhân để thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

-Cá nhân được cấp tài khoản đăng ký kinh doanh: Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký để được cấp và việc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

 

 

5.Bổ sung thêm nội dung “Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn ”: Quy định tại Điều 35 Luật doanh nghiệp năm 2020.

 

Khoản 1: Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

a.Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất: Thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;

b.Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu: Việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản.

Khoản 3: Việc góp vốn chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.

Khoản 5: Việc thanh toán đối với mọi hoạt động mua, bán, chuyển nhượng cổ phần và phần vốn góp, nhận cổ tức và chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của nhà đầu tư nước ngoài đều phải được thực hiện thông qua tài khoản theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối,

-Trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản và hình thức khác không bằng tiền mặt.

 

6.Bổ sung mới nội dung “Trụ sở chính của doanh nghiệp”: Quy định tại Điều 42 Luật doanh nghiệp năm 2020. “Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).”

 

7.Bổ sung mới nội dung “Dấu của doanh nghiệp”: Quy định tại Điều 43 Luật doanh nghiệp năm 2020

 

Khoản 1: Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Khoản 2: Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp.

Khoản 3: Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.

 

***Lưu ý bỏ nội dung: Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

 LS.TRẦN CAO PHÚ

(Luật sư – Luật gia – Giảng viên Học Viện Tư Pháp – Trọng tài viên. PIAC)