Tư vấn về thoa thuận ngoại tệ trong hợp đồng thương mại

CÔNG TY LUẬT HỢP DANH TRẦN CAO

Địa chỉ: 28/9/14 Huỳnh Tấn Phát, TT Nhà Bè, H.Nhà Bè, Tp.Hồ Chí Minh

Chi nhánh số 1:36 D Lý Chiêu Hoàng, P.10, quận 6, Tp.Hồ Chí Minh

Chi nhánh số 3: 502/23/4 Huỳnh Tấn Phát, P.Bình Thuận, Q.7,Tp.HCM

Chi nhánh số 3: 436A/32 Đường 3 /2, P.12, quận 10, Tp.Hồ Chí Minh

Điện thoại:  (08) 62766259 Fax: (08) 38739 031 

Email: trancaolaw@yahoo.com

Web:trancaolawfirm.vn-trancaolawfirm.com – trancaolawfirm.com.vn

 

Số: 12/2012/TVPLTX/CT                                   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

         --------------                                                       Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                                                                --------

                                                                   Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 05 năm 2012

 Kính gửi: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU KHÁNH HỘI

 Theo yêu cầu của Qúy Công ty về việc tư vấn góp ý hai hợp đồng gồm : Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư Khánh Hội 3 số 04/2012-HĐMB –KHM ngày 25/04/2012 và Hợp đồng cho thuê văn phòng số 04/2012/HĐ-TMB-KHA-TCTM ngày 27/02/2012. Sau khi nghiên cứu tài liệu, Công ty chúng tôi nhận thấy như sau:

 1.Về nội dung cơ bản của hợp đồng: Qúy Công ty soạn thảo khá kỹ lưỡng và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho Qúy Công ty khá chặt chẽ nhằm hạn chế rủi ro trong kinh doanh.

 2.Về góp ý chỉnh sửa theo đúng quy định của pháp luật hiện hành, Công ty chúng tôi kiến nghị cần xem xét chỉnh sửa một số vấn đề sau:

 2.1.Đối với hợp đồng Hợp đồng cho thuê văn phòng số 04/2012/HĐ-TMB-KHA-TCTM ngày 27/02/2012:

 a.Căn cứ pháp lý để yêu cầu chỉnh sửa:

-Căn cứ Điều 3, Điều 12, điểm c khỏan 2 Điều 36 Pháp lệnh ngoại hối;

-Căn cứ Điều 29 Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ;

-Căn cứ khoản 2 Điều 1 và khoản 5 Điều 39 Nghị định 63/1998/NĐ-CP ngày 17/08/1998 của Chính phủ;      

-Căn cứ vào Điều 128, Điều 137 Bộ luật dân sự;

-Căn cứ vào Điều 11 Luật thương mại;

b.Do một bên hoặc các bên không được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định cho phép được lưu thông ngoại tệ : Nên trong hợp đồng không được thỏa thuận ngoại tệ. Nếu tại điều khỏan nào vi phạm nguyên tắc này, thì sẽ bị xem là vô hiệu.

 c.Hiện nay trong hệ thống pháp luật Việt Nam đang xuất hiện sự xung đột pháp luật giữa Bộ luật dân sự, Luật thương mại, Luật đầu tư và Pháp lệnh ngoại hối với Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối Cao Việt Nam, đến hiện nay chưa có văn bản nào điều chỉnh sự xung đột này, cụ thể:

 Căn cứ vào điểm b tiết 3 mục I Nghị quyết số 04/2003/NQ-HĐTP ngày 27/05/2003 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao Việt Nam quy định nếu nội dung trong hợp đồng thỏa thuận  “ giá trị trên được quy đổi ra tiền Việt Nam tại thời điểm thanh toán” hoặc “ thỏa thuận sử dụng ngoại tệ làm đồng tiền định giá ( để đảm bảo ổn định giá trị của hợp đồng) nhưng trên thực tế thanh toán bằng đồng Việt Nam” thì hợp đồng này không bị là vô hiệu.

 d.Công ty chúng tôi đề nghị Qúy Công ty có thể xem xét bổ sung vào Điều 18 của hợp đồng như sau:

 Giá thuê Văn phòng ( Điều 2) và Tiền ký quỹ ( đặt cọc ) thuê Văn phòng ( Điều 4) sử dụng ngoại tệ chỉ làm đồng tiền định giá để đảm bảo ổn định giá trị của hợp đồng và được quy đổi thành Việt Nam đồng tại thời điểm thanh tóan, việc thanh toán giữa các bên phải được thực hiện thông qua Ngân hàng Vietcombank thành phố Hồ Chí Minh.

 2.2.Đối với hợp đồng Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư Khánh Hội 3 số 04/2012-HĐMB –KHM ngày 25/04/2012:

 a.Căn cứ pháp lý để yêu cầu chỉnh sửa:

-Căn cứ Công văn số 10220/BTC-TCT ngày 20/07/2009 của Bộ tài chính

 b.Theo hướng dẫn của Công văn này: Khi pháp nhân giao dịch thanh toán tiền với cá nhân và/hoặc pháp nhân nếu có gía từ 20.000.000 đồng trở lên thì phải chuyển khoản vào tài khoản của pháp nhân tại Ngân hàng ( không được giao dịch thanh toán bằng tiền mặt trực tiếp).

 

c.Công ty chúng tôi đề nghị Qúy Công ty có thể xem xét : Bỏ cụm từ Bên B thanh toán cho Bên A “ bằng tiền mặt ( nộp tại trụ sở chính Bên A) ”, bởi tiền đặt cọc là 50.000.000 đồng là vi phạm Công văn của Bộ tài chính.

 Trên đây là ý kiến tư vấn pháp luật của Công ty luật hợp danh Trần Cao, kính đề nghị Qúy Công ty xem xét quyết định.

 Trân trọng cám ơn.

                                                                                                                 GIÁM ĐỐC

                                                                                               

                                                                                                             Luật sư TRẦN CAO PHÚ