Tư vấn về việc rút vốn trong Công ty cổ phần

CÔNG TY LUẬT HỢP DANH TRẦN CAO

Địa chỉ: 28/9/14 Huỳnh Tấn Phát, TT Nhà Bè, H.Nhà Bè, Tp.Hồ Chí Minh

Chi nhánh số 1:36 D Lý Chiêu Hoàng, P.10, quận 6, Tp.Hồ Chí Minh

Chi nhánh số 3: 502/23/4 Huỳnh Tấn Phát, P.Bình Thuận, Q.7,Tp.HCM

Chi nhánh số 3: 436A/32 Đường 3 /2, P.12, quận 10, Tp.Hồ Chí Minh

Điện thoại:  (08) 62766259 Fax: (08) 38739 031 

Email: trancaolaw@yahoo.com

Web:trancaolawfirm.vn-trancaolawfirm.com – trancaolawfirm.com.vn

 

I.Vấn đề rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông của các loại cổ đông trong Công ty cổ phần:

 

Cổ đông phổ thông

(Điều 80 Luật doanh nghiệp)

(Khoản 1 Điều 10 Điều lệ Công ty )

Cổ đông sáng lập

(khoản 5 Điều 84 Luật doanh nghiệp)

Không được rút vốn góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi Công ty dưới mọi hình thức.

1.Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày Công ty được cấp GCNĐKK: Không được rút vốn góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi Công ty.

2.Sau thời hạn 03 năm kể từ ngày Công ty được cấp GCNĐKK: Các hạn chế được bãi bỏ, nhưng vẫn Không được rút vốn góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi Công ty dưới mọi hình thức.

 

II.Nhưng do trên thực tế để đáp ứng nhu cầu chính đáng của cá nhân, tổ chức là cổ đông góp vốn bằng cổ phần phổ thông vào Công ty cổ phần, thì Luật doanh nghiệp có quy định mở, cụ thể:

 

1.Đối với cổ phần phổ thông của cổ đông phổ thông rút vốn dưới hình thức như sau:

 

Được Công ty mua lại (Điều 80 Luật doanh nghiệp) & (Khoản 1 Điều 10 Điều lệ Công ty )

 

Cổ phần được Công ty mua lại gọi là Cổ phần thu về

Người khác mua lại ( Điều 80 Luật doanh nghiệp)

Chuyển nhượng cho cổ đông khác (điểm d K.1 Đ79 LDN)

Chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông (điểm d K.1 Đ79 LDN)

(Điều 91 Luật doanh nghiệp & Điều 21 Điều lệ Công ty )

1.Điều kiện: Công ty chỉ có quyền mua lại không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông đã bán.

VD: Tổng số cổ phần phổ thông mà Công ty đã bán là 10.000 cổ phần. Thì Công ty chỉ được quyền mua lại là 3.000 cổ phần phổ thông của cổ đông chào bán.

2.Điều kiện về thẩm quyền quyết định mua lại:

a.HĐQT có quyền quyết định mua lại: không quá 10% tổng số cổ phần của từng loại ( như: cổ phần phổ thông (Đ.79 LDN); cổ phần ưu đãi biểu quyết (Đ.81 LDN); cổ phần ưu đãi cổ tức (Đ.82 LDN);cổ phần ưu đãi hoàn lại (Đ.83LDN).) đã được chào bán trong mỗi 12 tháng ( như vậy: hết 12 tháng thì HĐQT lại có quyền này).

b.Đại hội đồng cổ đông quyết định mua lại: Trên 10% đến dưới 30% tổng số cổ phần của từng loại.

3.Điều kiện về giá mua lại:

a.HĐQT quyết định giá mua lại cổ phần.

b.Đối với cổ phần phổ thông: giá mua lại không được cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua lại.

c.Đối với cổ phần khác:Nếu Điều lệ Cty không quy định hoặc Cty và Cổ đông không có thỏa thuận khác thì giá mua lại không được thấp hơn giá thị trường.

 

Điều 92 Luật doanh nghiệp & Điều 22 Điều lệ Công ty: điều kiện thanh toán và xử lý các cổ phần được mua lại

1.Điều kiện 1: Nếu ngay sau khi thanh toán hết số cổ phần mua lại, Công ty vẫn đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

2.Điều kiện 2: Cổ phiếu xác nhận quyền sở hữu cổ phần đã được mua lại phải được tiêu hủy (Chủ tich HĐQT và TGĐ chịu trách nhiệm việc tiêu hủy).

3.Điều kiện 3: Sau khi thanh toán hết số cổ phần mua lại, nếu tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của Công ty giảm hơn 10% thì Công ty phải Thông báo cho tất cả các chủ nợ biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thanh toán hết số cổ phần mua lại.

VD: Tổng số giá trị tài sản được ghi trong sổ sách kế toán của Công ty 100 tỷ gồm:

-Tài sản cố định 70 tỷ đồng ( trong đó: tài sản hữu hình 50 tỷ và tài sản vô hình 20 tỷ).

-Tài sản lưu động 30 tỷ đồng ( trong đó: Chi phí cho công việc xây dựng 05 tỷ; Chi phí cho mua sắm và lắp đặt máy móc, thiết bị 05 tỷ; Chi phí thiết kế cơ bản khác 05 tỷ; Chi phí dự phòng 05 tỷ và tiền mặt gửi ngân hàng 10 tỷ).

-Hiện Công ty có các chủ nợ gồm: Công ty TNHH A 10 tỷ đồng; Công ty cổ phần B 20 tỷ.

-Sau khi Công ty thanh toán hết số cổ phần mua lại cho cổ đông phổ thông là 11 tỷ đồng.  

[ Do giá trị tài sản của Công ty giảm hơn 10% nên buộc Công ty phải lập văn bản thông báo cho 02 chủ nợ là : Công ty TNHH A và Công ty cổ phần B

 

(Khoản 5 Điều 87 Luật doanh nghiệp)

 

1.Giấy thỏa thuận chuyển nhượng cổ phần phổ thông: phải có chữ ký của các bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng (hoặc đại diện ủy quyền hợp pháp ký).

 

2.Nộp cho thư ký Hội đồng quản trị Công ty: để trình cho Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty ký tên và đóng dấu, làm thủ tục đăng ký cổ đông cho bên nhận chuyển nhượng và cấp sổ cổ phần.

 

 

 

 

3.Công ty có nghĩa vụ: đăng ký thay đổi bổ sung cổ đông phổ thông mới của Công ty cho Sở kế hoạch và đầu tư.

 

 

4.Thời điểm chuyển dịch quyền sở hữu tài sản từ người chuyển nhượng cổ phần phổ thông sang người nhận chuyển nhượng: Kể từ khi người nhận chuyển nhượng được đăng ký vào sổ đăng ký cổ đông của Công ty.

 

2. Đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập rút vốn dưới hình thức như sau:

 

2.1.Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp GCNĐKKD:

 

Chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho cổ đông sáng lập khác

Chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho người không phải là cổ đông sáng lập

1.Cổ đông dự định chuyển nhượng ra văn bản chào bán cổ phần gửi cho các cổ đông sáng lập.

2.Sau khi nhận được văn bản chào bán, nếu đồng ý mua thì ra văn bản chấp thuận ( ngược lại, ra văn bản từ chối không mua).

3.Nếu chấp thuận mua thì làm thủ tục chuyển nhượng và thay đổi cổ phần trong sổ cổ đăng ký cổ đông.

4.Đăng ký thay đổi tại Sở kế hoạch và đầu tư.

 

1.Người không phải là cổ đông sáng lập có thể: Cổ đông phổ thông; cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết; cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức; cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại   trong Công ty và/hoặc người không phải là cổ đông trong Công ty.

2.Điều kiện bắt buộc: Phải được Đại hội đồng cổ đông chấp nhận, quy trình thủ tục như sau

a.Cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng phải làm văn bản yêu cầu Chủ tịch HĐQT triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông bất thường.

b.Chủ tịch triệu tập họp ĐHĐCĐ bất thường:

-Biên bản họp ĐHĐCĐ ( Chú ý: Cổ đông chuyển nhượng cổ phần không được quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng của mình)

-Nghị quyết ĐHĐCĐ.

c.HĐQT tiến hành họp triển khai thực hiện Nghị quyết của ĐHĐCĐ: 

-Biên bản họp HĐQT.

-Nghị quyết HĐQT.

-Quyết định của Chủ tịch HĐQT.

d.Tổng giám đốc triển khai thực hiện quyết định của Chủ tịch HĐQT:

-Làm thủ tục lập sổ đăng ký cổ đông, xác nhận cổ phần phổ thông cho cổ đông sáng lập mới của Công ty (Chú ý: người nhận chuyển nhượng đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập Công ty).

-Đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập tại Sở kế hoạch và đầu tư nơi có trụ sở chính của Công ty.

2.2.Hết  thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp GCNĐKKD:

a. Các hạn chế được bãi bỏ.

b.Việc chuyển nhượng cổ phần phổ thông giống như những cổ đông phổ thông khác.