GIẢI ĐÁP THẮC MẮC VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 2020 - PHẦN 2

 

GIẢI ĐÁP THẮC MẮC VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH CỦA NHÓM PHÁP LUẬT TRỰC TIẾP ĐIỀU CHỈNH GỒM:  LUẬT DOANH NGHIỆP 2020 – LUẬT ĐẦU TƯ 2020 – LUẬT CHỨNG KHOÁN 2019 – PHÁP LỆNH NGOẠI HỐI NĂM 2013 – PHÁP LUẬT THUẾ TỪ NĂM 2013 ĐẾN NĂM 2019 – CÁC LUẬT - NGHỊ ĐỊNH & THÔNG TƯ & QUYẾT ĐỊNH LIÊN QUAN

------------------------------

 

PHẦN 2

 

Câu 11: Tình trạng huy động vốn hiện nay tại thị trường Việt Nam?:

 

1.Huy động vốn chủ sở hữu:

 

STT

Nguồn vốn

Thực trạng

01

Vốn góp ban đầu

-Đối với các doanh nghiệp vừa và/hoặc nhỏ: Đa phần do các thành viên trong gia đình, bạn bè thân cùng cam kết góp vốn thành lập doanh nghiệp. Trên thực tế, họ chỉ đăng ký và cam kết góp vốn, nhưng không góp vốn hoặc góp không đủ số lượng vốn đã cam kết.

-Đối với các doanh nghiệp lớn và/hoặc rất lớn: Những thành viên góp vốn là cá nhân và/hoặc pháp nhân có cùng chung một mục đích kinh doanh, và họ có khả năng về tài chính, năng lực kinh doanh, và vấn đề công khai minh bạch tài chính ngay từ buổi ban đầu là điều kiện tiên quyết bắt buộc cho việc Hợp tác để thành lập pháp nhân. Do đó, việc góp vốn của các thành viên sáng lập luôn được thực hiện khá nghiêm túc.

02

Vốn góp bổ sung của các thành viên sáng lập

-Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh: Phát sinh thiếu hụt vốn, thì những người quản lý doanh nghiệp sẽ xem xét quyết định việc có huy động bổ sung thêm từ việc kêu gọi vốn góp của các thành viên sáng lập hay không?, phương pháp, tiến độ, số lượng vốn cần bổ sung như thế nào?.

-Thẩm quyền: Do HĐTV/Cty TNHH và ĐHĐCĐ/Cty cổ phần biểu quyết thông qua.

03

Lợi nhuận không chia (Qũy đầu tư phát triển)

-Đối với các doanh nghiệp vừa và/hoặc nhỏ: Hầu như không thành lập Qũy đầu tư phát triển, họ quản lý doanh nghiệp theo mô hình gia đình trị nên Lợi nhuận thường được chia hết hàng năm cho các thành viên.

-Đối với các doanh nghiệp lớn và/hoặc rất lớn: Phải thành lập Qũy đầu tư phát triển, tỷ lệ % do Do HĐTV/Cty TNHH và ĐHĐCĐ/Cty cổ phần biểu quyết thông qua hàng năm.

04

Vốn từ phát hành cổ phiếu (Công ty Cổ phần).

-Đối với Công ty cổ phần: Đa số là các doanh nghiệp vừa và/hoặc nhỏ, nên họ không thể tham gia vào việc phát hành cổ phiếu trên sàn chứng khoáng. Trừ các Công ty cổ phần có vốn Nhà nước sở hữu trên 50% trên tổng số cổ phần.

-Đối với Công ty Đại chúng: Đa số là các doanh nghiệp lớn và/hoặc rất lớn, Nguồn vốn từ việc phát hành cổ phiếu trên thị trường chứng khoán còn lệ thuộc rất nhiều vào tên tuổi, thương hiệu, tình hình hoạt động kinh doanh và biến động của thị trường trong nước và/hoặc khu vực và/hoặc quốc tế.

 

2.Huy động vốn nợ:

 

STT

Nguồn vốn

Thực trạng

01

Vốn vay từ Tín dụng Ngân hàng

-Đối với các doanh nghiệp vừa và/hoặc nhỏ: Hầu như không thực hiện. Bởi lẽ, kinh doanh chủ yếu về dịch vụ nên không cần vốn lớn, điều kiện vay vốn Ngân hàng khá phức tạp trong việc phải thế chấp tài sản thì mới được.

-Đối với các doanh nghiệp lớn và/hoặc rất lớn: Thường vay vốn trong những Dự án đầu tư bất động sản – đổi mới công nghệ - v.v.. Họ xử dụng chính những tài sản mà họ sẽ và/hoặc đã được phép Đầu tư (gồm: QSDĐ Dự án và/hoặc giá trị tài sản hình thành trong tương lai) để thế chấp vay vốn Ngàn hàng, hoặc sử dụng những máy móc công nghệ mới nhập về để thế chấp vay vốn Ngân hàng, các trường hợp khác ..v..v.

02

Vốn vay từ Tín dụng thương mại (dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa)

-Trường hợp này thường áp dụng: Cho các Hợp đồng mua bán ngoại thương giữa doanh nghiệp Việt Nam với doanh nghiệp nước ngoài.

-Hoặc các loại Hợp đồng thương mại giữa các doanh nghiệp Việt Nam: Do các bên thỏa thuận với Ngân hàng trong nước.

03

Phát hành trái phiếu (Công ty Cổ phần và Công ty TNHH)

-Hiện nay, chưa phổ biến rộng rãi trong Việt Nam. Bởi số lượng các doanh nghiệp lớn và rất lớn tại Việt Nam vẫn còn rất ít và đa số các doanh nghiệp loại này là doanh nghiệp Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ. Doanh nghiệp tư nhân loại này còn rất ít ở Việt Nam.

 

 

Câu 12: Điều kiện về việc góp vốn hợp pháp của Công ty cổ phần?:

 

  1.Định nghĩa góp vốn: Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm: Khoản 18 Điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2020

 

 

Góp vốn để thành lập công ty;

Góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập.

 

2.Đối tượng góp vốn: Khoản 1,3 Điều 17 Luật doanh nghiệp năm 2020

 

Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này. 

Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này.

Trừ trường hp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

 

3.Tài sản góp vốn: Điều 34 Luật doanh nghiệp năm 2020

 

Khoản 1: Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nan, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyn sử dụng đt, quyn sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

Khoản 2: Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật.

 

4.Các thành viên góp vốn phải Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn vào Công ty (Điều 35 Luật doanh nghiệp năm 2020):

 

-Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất: Thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;

-Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu: Việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản.

Việc góp vốn chỉ được coi là thanh toán xong: Khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.

 

-Việc thanh toán đối với mọi hoạt động mua, bán, chuyển nhượng cổ phần và phần vốn góp, nhận cổ tức và chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của nhà đầu tư nước ngoài: Đều phải được thực hiện thông qua tài khoản theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản và hình thức khác không bằng tiền mặt.

 

5.Nguyên tắc Định giá tài sản góp vốn (Điều 36 Luật doanh nghiệp năm 2020):

 

-Tài sản góp vốn không phải định giá: Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng.

-Tài sản góp vốn phải định giá: Bất động sản, động sản, quyền sở hữu trí tuệ và các loại tài sản khác.

 

a.Nguyên tắc định giá tài sản góp vốn tại thời điểm thành lập Công ty:

 

Ưu tiên: Các thành viên sáng lập, Cổ đông sáng lập tự nguyện thống nhất giá trị tài sản góp vốn được quy đổi ra VNĐ thông qua Biên bản định giá tài sản góp vốn.

Trường hợp các bên không thống nhất đuôc giá trị tài sản góp vốn: Chọn một tổ chức thẩm định giá chuyên ngành, kết quả định giá phải được trên 50% số thành viên sáng lập, Cổ đông sáng lập chấp thuận.

Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế của tài sản đó tại thời điểm góp vốn: Thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

 

 

b.Nguyên tắc định giá tài sản góp vốn tại thời điểm Công ty đã và đang hoạt động kinh doanh:

 

Ưu tiên: Chủ sở hữu/ HĐTV/ HĐQT và Người góp vốn tự nguyện thống nhất giá trị tài sản góp vốn được quy đổi ra VNĐ thông qua Biên bản định giá tài sản góp vốn.

Trường hợp các bên không thống nhất đuôc giá trị tài sản góp vốn: Chọn một tổ chức thẩm định giá chuyên ngành, kết quả định giá phải được Người góp vốn và Chủ sở hữu/ HĐTV/ HĐQT chấp thuận.

Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế của tài sản đó tại thời điểm góp vốn: Thì người góp vốn, chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đi chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

 

6.Thanh toán cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký thành lập doanh nghiệp (Điều 113 Luật doanh nghiệp năm 2020):

 

a.Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

 

Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua

Số phiếu biểu quyết của các c đông được tính theo số cổ phần phổ thông đã được đăng ký mua

Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc cổ đông thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần đã đăng ký mua

 

b.Hết thời hạn 90 ngày trên, cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua thì thực hiện theo quy định sau đây:

 

-Cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua: Đương nhiên không còn là cổ đông của công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác;

-Cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua: Có quyền biểu quyết, nhận li tức và các quyền khác tương ng với số cổ phần đã thanh toán; không được chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán cho người khác;

-Cổ phần chưa thanh toán: Được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng qun trị được quyền bán;

 

-Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại khoản 1 Điều này: công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ, trừ trường hợp số cổ phần chưa thanh toán đã được bán hết trong thời hạn này; đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập.

 

c.Cổ đông chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua phải chịu trách nhiệm tương ứng với tổng mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua đối với:

 

Các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời hạn trước ngày công ty đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.

Thành viên Hội đồng quản trị, người đại diện theo pháp luật: Phải chịu trách nhiệm liên đi về các thiệt hại phát sinh do không thực hiện hoặc không thực hiện đúng quy định tại khoản 1 và điểm d khoản 3 Điều này.

 

 d.Cấp sổ đăng ký Cổ đông: Cho Người góp vốn trở thành cổ đông của Công ty kể từ thời điểm đã thanh toán việc mua cổ phần.

 

Câu 13: Cách thức huy động vốn của Công ty cổ phần?:

 

Xem trả lời tại Câu 10 & 11  đã phân tích rất chi tiết và những vấn đề dưới đây có liên quan trực tiếp đến Luật doanh nghiệp năm 2020, cụ thể

 

1.Cách thức huy động vốn của Công ty cổ phần: Theo khoản 3 Điều 111 Luật doanh nghiệp

 

Có quyền phát hành cổ phần

Có quyền phát hành trái phiếu

Có quyền phát hành các loại chng khoán khác của công ty

 

 2.Huy động vốn Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và 30 ngày tiếp theo:

 

a.Theo khoản 3 Điều 112 quy định: “Cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần là tổng số cổ phần các loại mà Đại hội đồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn. Số cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng số cổ phần các loại mà công ty sẽ chào bán để huy động vốn, bao gồm cổ phần đã được đăng ký mua và cổ phần chưa được đăng ký mua.

 

b.Trong thời hạn trên, nếu các cổ đông sáng lập không thể thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua: Hội đồng quản trị Công ty sẽ quyết định phương án bán và trình Đại hội đồng Cổ đông xem xét quyết định. Tài sản bán được phải chuyển dịch vào tài sản của Công ty.

 

c.Cấp sổ đăng ký Cổ đông: Cho Người góp vốn trở thành cổ đông của Công ty kể từ thời điểm đã thanh toán việc mua cổ phần.

 

3.Huy động vốn thông qua việc Chào bán cổ phần (tăng vốn Điều lệ) sau khi Công ty Cổ phần đã và đang hoạt động kinh doanh: Điều 123 Luật doanh nghiệp

 

Khoản 1: Chào bán cổ phần là việc công ty tăng thêm số lượng cổ phần, loại cổ phần được quyền chào bán để tăng vốn điều lệ.

Khoản 2: Chào bán cổ phần có thể thực hiện theo các hình thức sau đây:

a.Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu;

b.Chào bán cổ phần riêng lẻ;

c.Chào bán cổ phần ra công chúng.

Khoản 3: Chào bán cổ phần ra công chúng, chào bán cổ phần của công ty đại chúng và tổ chức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

Khoản 4: Công ty thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành đợt bán cổ phần.

 

Câu 14: Điều kiện nào cho việc mua bán cổ phần hợp pháp?:

 

Xem trả lời tại Câu 10 & 11 đã phân tích rất chi tiết và những vấn đề dưới đây có liên quan trực tiếp đến Luật doanh nghiệp năm 2020, cụ thể

 

1.Điều kiện mua bán cổ phần để Huy động vốn Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và 30 ngày tiếp theo: Gọi là mua bán Sơ cấp theo quy định tại (điều 112,  điều 113 và khoản 2, 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020) thẩm quyền quyết định và trình tự thủ tục gồm

 

Hội đồng quản trị: Xây dựng phương án bán cổ phần của các cổ đông sáng lập đã đăng ký mua nhưng chưa thanh toán hết và/hoặc cổ phần của các cổ đông sáng lập chưa đăng ký mua cho người không phải là cổ đông sáng lập.

Đại hội đồng cổ đông: Xem xét phê duyệt phương án do Hội đồng quản trị trình. Giao cho Hội đồng quản trị thực hiện Nghị quyết của Đại Hội đồng cổ đông.

2.Điều kiện Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu (tăng vốn Điều lệ) của Công ty cổ phần không phải  Công ty đại chúng được thực hiện như sau: Điều 124 Luật doanh nghiệp

 

Công ty phải thông báo bằng văn bản: Đến cổ đông theo phương thức để bảo đảm đến được địa chỉ liên lạc của họ trong số đăng ký cổ đông chậm nhất là 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn đăng ký mua cổ phần;

Thông báo phải gồm: Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; số cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của cổ đông tại công ty; tổng số cổ phần dự kiến chào bán và số cổ phần cổ đông được quyền mua; giá chào bán cổ phần; thời hạn đăng ký mua; họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

-Kèm theo thông báo: Phải có mẫu phiếu đăng ký mua cổ phần do công ty phát hành.

-Trường hợp phiếu đăng ký mua cổ phần không được gửi về công ty đúng hạn theo thông báo: Thì cổ đông đó coi như đã không nhận quyền ưu tiên mua;

Cổ đông có quyền: Chuyển quyền ưu tiên mua cổ phần của mình cho người khác.

 

 

a.Trường hợp số lượng cổ phần dự kiến chào bán không được cổ đông và người nhận chuyển quyền ưu tiên mua đăng ký mua hết:

 

Hội đồng quản trị có quyền: Bán số cổ phần được quyền chào bán còn lại cho cổ đông của công ty và người khác với điều kiện không thuận lợi hơn so với những điều kiện đã chào bán cho các cổ đông.

Trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông: Có chấp thuận khác hoặc pháp luật về chứng khoán có quy định khác.

 

b.Cấp sổ đăng ký cổ đông: Cổ phần được coi là đã bán khi được thanh toán đủ và kể từ thời điểm đó, người mua cổ phần trở thành cổ đông của công ty.

 

c.Lưu ý về thẩm quyền quyết định Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu: Là Đại Hội đồng cổ đông quyết định bằng Nghị quyết. Hội đồng quản trị căn cứ vào Nghị quyết của Đại Hội đồng cổ đông để triển khai thực hiện.

 

3.Điều kiện phát hành cổ phiếu (đối với Công ty đại chúng): Căn cứ khoản 2 Điều 4, Điều 14 , khoản 1 và 2 Điều 15 Luật chứng khoán năm 2019 quy định Điều kiện chào bán chứng khoán ra Công chúng. Xem điểm c mục 3 Câu 5 phần trên.

 

4.Điều kiện Chào bán cổ phần riêng lẻ của Công ty cổ phần không phải là Công ty đại chúng phải đáp ứng các điều kiện sau đây: Điều 125 Luật doanh nghiệp năm 2020

 

Không chào bán thông qua phương tiện thông tin đại chúng;

Chào bán cho dưới 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp hoặc chỉ chào bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.

 

  a.Công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng thực hiện chào bán cổ phần riêng lẻ theo quy định sau đây:

 

Công ty quyết định phương án chào bán cổ phần riêng lẻ theo quy định của Luật này;

Cổ đông của công ty thực hiện quyền ưu tiên mua cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 124 của Luật này, trừ trường hợp sáp nhập, hợp nhất công ty;

Trường hợp cổ đông và người nhận chuyển quyền ưu tiên mua không mua hết: Thì số cổ phần còn lại được bán cho người khác theo phương án chào bán cổ phần riêng lẻ với điều kiện không thuận lợi hơn so với điều kiện chào bán cho các cổ đông, trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông có chấp thuận khác.

 

b.Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần chào bán theo quy định tại Điều này: Phải làm thủ tục về mua cổ phần theo quy định của Luật Đầu tư.

 

c.Cấp sổ đăng ký cổ đông: Cổ phần được coi là đã bán khi được thanh toán đủ và kể từ thời điểm đó, người mua cổ phần trở thành cổ đông của công ty.

 

d.Lưu ý về thẩm quyền quyết định Chào bán cổ phần riêng lẻ: Là Đại Hội đồng cổ đông quyết định bằng Nghị quyết. Hội đồng quản trị căn cứ vào Nghị quyết của Đại Hội đồng cổ đông để triển khai thực hiện.

 

Câu 15: Việc đóng thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng cổ phần?:

 

Căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư 68/VBHN-BTC ngày 19/12/2019 của Bộ tài chính như sau “Thuế suất và cách tính thuế: Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần. Cách tính thuế:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần X Thuế suất 0,1%.

 

Câu 16: Điều kiện Người nước ngoài mua cổ phần tại các Công ty Cổ phần ở Việt Nam như thế nào?:

 

Căn cứ theo quy định của Luật đầu tư năm 2020, xác định đây là trường hợp đầu tư gián tiếp của Nhà đầu tư Nước ngoài vào Công ty Cổ phần tại Việt Nam, cụ thể

 

1.Căn cứ Điều 3 Luật đầu tư giải thích:

 

Khoản 18: Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. 

Khoản 19: Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

Khoản 20: Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

 

Khoản 21: Tổ chức kinh tế là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh .

Khoản 22: Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

 

 

2.Căn cứ Điều 21 Luật đầu tư quy định các Hình thức đầu tư:

 

Đầu tư trực tiếp gồm: Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, Đầu tư Thực hiện dự án đầu tư, Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

Đầu tư gián tiếp gồm: Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

 

3.Căn cứ khoản 1, 2 Điều 23 Luật đầu tư quy định Thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của Tổ chức kinh tế khác tại Việt Nam

 

Khoản 1: Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác

Khoản 2: Thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác

a.Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

b.Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

c.Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

a.Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ dưới hoặc bằng 50% vốn điều lệ hoặc không  đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

b.Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ  dưới hoặc bằng 50% vốn điều lệ;

c.Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ dưới hoặc bằng 50% vốn điều lệ.

 

4.Chú ý khoản 5 Điều 4 Luật đầu tư quy định về Hợp đồng trong đó có ít nhất một bên tham gia là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật Đầu tư:

 

Các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng việc áp dụng pháp luật nước ngoài hoặc tập quán đầu tư quốc tế.

Điều kiện: Nếu thỏa thuận đó không trái với quy định của pháp luật Việt Nam.

 

5.Căn cứ Điều 24 quy định Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp:

 

Khoản 1: Nhà đầu tư có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

Khoản 2: Việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các quy định, điều kiện sau đây:

a.Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật này;

b.Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật này;

c.Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.

 

6.Căn cứ Điều 9 quy định Ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài:

 

Khoản 1:

Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Khoản 2: Căn cứ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:

a.Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường;

b.Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.

Khoản 3: Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:

a.Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;

b.Hình thức đầu tư;

c.Phạm vi hoạt động đầu tư;

d.Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;

đ.Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

 

7.Căn cứ Điều 25 quy định Hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp:

 

Khoản 1: Nhà đầu tư được góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:

a.Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;

b.Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;

c.Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

Khoản 2: Nhà đầu tư mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:

a.Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;

b.Mua phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;

c.Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;

d.Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.

 

8.Căn cứ Điều 26 quy định Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp:

 

Khoản 1:

Nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các điều kiện và thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.

Khoản 2: Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế trước khi thay đổi thành viên, cổ đông nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a.Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;

b.Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế;

c.Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

Khoản 3: Nhà đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật có liên quan khi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

-Trường hợp có nhu cầu đăng ký việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế, nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

 

Câu 17: Trình tự thủ tục mua cổ phần của Người nước ngoài tại Việt Nam như thế nào?:

 

Pháp Lệnh ngoại hối năm 2005 (được sửa đổi bổ sung năm 2013) điều chỉnh việc góp vốn của cá nhân, tổ chức nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo hình thức đầu tư “Trực tiếp hoặc gián tiếpphải mở Tài khoản vốn đầu tư tại Việt Nam.

 

1.Theo Văn bản hợp nhất về Pháp lệnh ngoại hối ngày 11/07/2013, như sau:

 

a.Căn cứ điểm b, g, h và i khoản 2 Điều 4 khái niệm về: Người cư trú tổ chức, cá nhân thuộc các đối tượng sau đây

Tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);

Công dân Việt Nam đi du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng ở nước ngoài;

Người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam với thời hạn từ 12 tháng trở lên

Chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức kinh tế nước ngoài, các hình thức hiện diện tại Việt Nam của bên nước ngoài tham gia hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam.

 

b.Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 và khoản 1 Điều 12 quy định Nhà đầu tư Nước ngoài đầu tư vào Việt Nam:

 

Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam

Đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam

-Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam: Là việc nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

-“Nhà đầu tư nước ngoài” bao gồm: cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.

-“Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài” bao gồm:

        +Doanh nghiệp được thành lập theo hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, trong đó có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông và phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;

        +Doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp, bao gồm: (i) Doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệp (hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc không có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài) dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp; (ii) Doanh nghiệp được thành lập sau khi chia tách, sáp nhập, hợp nhất dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp; (iii) Doanh nghiệp được thành lập mới theo quy định của pháp luật chuyên ngành;

       +Doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư.

-Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tại một tổ chức tín dụng được phép.

-Việc góp vốn đầu tư, việc chuyển vốn đầu tư gốc, lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp khác phải thực hiện thông qua tài khoản này.

-Đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam: Là việc nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam thông qua việc mua, bán chứng khoán, các giấy tờ có giá khác, góp vốn, mua cổ phần và thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác theo quy định của pháp luật mà không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư.

-“Nhà đầu tư nước ngoài” bao gồm: Đối tượng người không cư trú là tổ chức và cá nhân nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam.

Nhà đầu tư nước ngoài là người không cư trú phải mở tài khoản đầu tư gián tiếp bằng đồng Việt Nam để thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam.

-Vốn đầu tư gián tiếp bằng ngoại tệ phải được chuyển sang đồng Việt Nam để thực hiện đầu tư thông qua tài khoản này.

 

2.Thông tư số 16/2014/TT-NHNN ngày 01/8/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Căn cứ theo Điều 7 quy định về việc Sử dụng tài khoản đồng Việt Nam của người không cư trú là tổ chức, cá nhân và người cư trú là cá nhân nước ngoài

 

Người không cư trú là tổ chức, cá nhân và người cư trú là cá nhân nước ngoài được sử dụng tài khoản đồng Việt Nam tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi sau đây:

 

Khoản 1: Thu:

a.Thu từ việc bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép;

b.Thu từ các nguồn thu hợp pháp tại Việt Nam, bao gồm:

-Thu chuyển khoản từ việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ;

-Thu nhập từ lương, thưởng, phụ cấp, thu các loại phí;

-Các nguồn thu hợp pháp khác bằng đồng Việt Nam.

Khoản 2: Chi:

a.Chi thanh toán hoặc rút tiền mặt để chi tiêu tại Việt Nam;

b.Chi chuyển tiền, thanh toán cho các giao dịch vãng lai, giao dịch vốn theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối;

c.Chi cho, tặng theo quy định của pháp luật (đối với người không cư trú là cá nhân, người cư trú là cá nhân nước ngoài);

d.Chi mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép để chuyển ra nước ngoài;

đ.Chi cho các mục đích khác được pháp luật Việt Nam cho phép.

Khoản 3: Việc sử dụng đồng Việt Nam trên tài khoản của người không cư trú là cá nhân, người cư trú là cá nhân nước ngoài để chia thừa kế được thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan.

 

3.Nghị định số 70/2014/NĐ-CP ngày 17/07/2014 của Chính phủ: Căn cứ theo khoản 1 và khoản 2 Điều 8 quy định Nhà đầu tư Nước ngoài đầu tư trực tiếp vào Việt Nam phải mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp

 

Khoản 1: Người cư trú là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh: Phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ tại 01 (một) tổ chức tín dụng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam.

Khoản 2: Trường hợp thực hiện đầu tư bằng đồng Việt Nam: Người cư trú là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng đồng Việt Nam tại tổ chức tín dụng được phép nơi doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh đã mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này để thực hiện các giao dịch thu chi hợp pháp bằng đồng Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam.

 

4.Thông tư số 06/2019/TT-NHNN ngày 26/6/2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Điều chỉnh đối với Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư trực tiếp vào Việt Nam

 

a.Căn cứ khoản 1 Điều 2 quy định đối tượng áp dụng: “Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.

 

b.Căn cứ khoản 2 Điều 3 quy định Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài” bao gồm:

 

Điểm a: Doanh nghiệp được thành lập theo hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, trong đó có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông và phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;

Điểm b: Doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp, bao gồm: 

(i) Doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệp (hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc không có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài) dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp; 

(ii) Doanh nghiệp được thành lập sau khi chia tách, sáp nhập, hợp nhất dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp; 

(iii) Doanh nghiệp được thành lập mới theo quy định của pháp luật chuyên ngành;

Điểm c: Doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư.

 

c.Căn cứ khoản 3 Điều 4 quy định về Nguyên tắc chung: “Việc góp vốn đầu tư bằng tiền của nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư Vệt Nam phải được thực hiện thông qua hình thức chuyển khoản vào tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.

 

d.Căn cứ khoản 1 Điều 5 quy định phải mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp: Đối tượng mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bao gồm

 

Điểm a: Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này;

Điểm b: Nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng BCC, nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP trong trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án (sau đây gọi là nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP).

 

đ.Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 6 quy định về các giao dịch thu, chi trên tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ: “Các khoản thu hợp pháp khác bằng ngoại tệ liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.

 

e.Căn cứ điểm g khoản 1 Điều 7 quy định về các giao dịch thu, chi trên tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng đồng Việt Nam: “Các khoản thu hợp pháp khác bằng đồng Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.

 

5.Thông tư số 05/2014/TT-NHNN ngày 12/3/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Điều chỉnh đối với Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư gián tiếp vào Việt Nam

 

a.Căn cứ Điều 4 quy định Nguyên tắc chung cho Nhà đầu tư gián tiếp:

 

Khoản 1: Mọi hoạt động đầu tư gián tiếp của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam. Các giao dịch liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài phải được thực hiện thông qua 01 (một) tài khoản vốn đầu tư gián tiếp mở tại 01 (một) ngân hàng được phép.

Khoản 2: Khi thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam dưới các hình thức quy định tại Điều 5 của Thông tư này, nhà đầu tư nước ngoài phải tuân thủ các quy định tại Thông tư này, các quy định của pháp luật về mở và sử dụng tài khoản thanh toán, quy định tại Luật Chứng khoán, các văn bản hướng dẫn Luật Chứng khoán, các quy định hiện hành của pháp Luật liên quan đến hoạt động góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam và hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

Khoản 3: Số dư trên tài khoản vốn đầu tư gián tiếp của nhà đầu tư nước ngoài không được chuyển sang tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

 

b.Căn cứ khoản 1 Điều 5 quy định các hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam: Hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài bao gồm các hình thức sau đây “Góp vốn, mua, bán cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp Việt Nam chưa niêm yết, chưa đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam và không trực tiếp tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp.”

 

c.Căn cứ Điều 6 quy định Nhà đầu tư gián tiếp phải Mở tài khoản vốn đầu tư gián tiếp:

 

Khoản 1: Khi thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài phải mở một (01) tài khoản vốn đầu tư gián tiếp tại một (01) ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu chi được phép theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này.

Khoản 2: Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đang mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư gián tiếp tại một ngân hàng được phép nhưng có nhu cầu mở tài khoản vốn đầu tư gián tiếp tại một ngân hàng được phép khác, nhà đầu tư nước ngoài phải đóng tài khoản vốn đầu tư gián tiếp đã mở, chuyển toàn bộ số dư trên tài khoản này sang tài khoản mới. Thủ tục mở, đóng tài khoản vốn đầu tư gián tiếp được thực hiện theo quy định của ngân hàng được phép.

-Nhà đầu tư nước ngoài chỉ được thực hiện các giao dịch thu chi trên tài khoản vốn đầu tư gián tiếp mới mở theo quy định nêu trên sau khi đã đóng và tất toán tài khoản vốn đầu tư gián tiếp đã mở trước đây.

 

d.Căn cứ khoản 1 Điều 9 quy định việc chuyển đổi từ Hình thức đầu tư gián tiếp sang đầu tư trực tiếp (và ngược lại): Chuyển đổi hình thức đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài “Việc chuyển đổi từ hình thức đầu tư gián tiếp sang hình thức đầu tư trực tiếp hoặc chuyển đổi từ hình thức đầu tư trực tiếp sang hình thức đầu tư gián tiếp của nhà đầu tư nước ngoài được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan.”

 

Câu 18: Thủ tục nhà đầu tư chuyển lợi nhuận từ mua bán cổ phần, cổ phiếu hoặc lợi nhuận thu được từ việc chia cổ tức  tại các công ty cổ phần ở Việt Nam ra nước ngoài như thế nào?:

 

1.Căn cứ Điều 12 Luật đầu tư năm 2020 quy định Bảo đảm quyền chuyển tài sản của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài: Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài các tài sản sau đây:

 

Vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư;

Thu nhập từ hoạt động đầu tư kinh doanh;

Tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư.

 

2.Căn cứ khoản 2,3 Điều 11 và khoản 2,3 Điều 12 Văn bản hợp nhất về Pháp lệnh ngoại hối ngày 11/07/2013 quy định:

 

Điều 11. Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam

Điều 12. Đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam

2.Các nguồn thu hợp pháp của nhà đầu tư nước ngoài từ hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam được sử dụng để tái đầu tư, chuyển ra nước ngoài. Trường hợp nguồn thu nói trên là đồng Việt Nam muốn chuyển ra nước ngoài thì được mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép.

3.Các giao dịch chuyển vốn hợp pháp khác liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2.Các nguồn thu hợp pháp của nhà đầu tư nước ngoài là người không cư trú từ hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam được sử dụng để tái đầu tư hoặc mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép để chuyển ra nước ngoài.

3.Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc mở và sử dụng tài khoản đồng Việt Nam để thực hiện đầu tư gián tiếp và các giao dịch chuyển vốn hợp pháp khác liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam.

 

a.Căn cứ vào Điều 9 Thông tư số 06/2019/TT-NHNN ngày 26/6/2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Quy định Chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài đối với Đầu tư trực tiếp.

 

Khoản 1: Nhà đầu tư nước ngoài phải chuyển ra nước ngoài thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp:

a.Vốn đầu tư trực tiếp khi giảm vốn đầu tư; chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư này); kết thúc, thanh lý, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, hợp đồng BCC, hợp đồng PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư;

b.Tiền gốc, lãi và chi phí vay nước ngoài (trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này), lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp vào Việt Nam.

Khoản 2: Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phải đóng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp do giải thể, phá sản, chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp hoặc do chuyển nhượng dự án đầu tư làm thay đổi pháp nhân đăng ký ban đầu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài được sử dụng tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ, tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài đó mở tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch mua ngoại tệ, chuyển vốn đầu tư trực tiếp và nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài.

 

***Lưu ý trường hợp sau không áp dụng cho khoản 1 Điều 9, cụ thể:

 

Khoản 3 Điều 5: Quy định Mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp “Trường hợp thực hiện các khoản vay nước ngoài mà đồng tiền đi vay không tương ứng với đồng tiền mà doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài sử dụng để mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được mở thêm tài khoản vay, trả nợ nước ngoài bằng loại đồng tiền đi vay tại ngân hàng được phép nơi đã mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp để thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp liên quan đến khoản vay nước ngoài theo quy định của pháp luật về vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp.

Điểm a khoản 1 Điều 10: Quy định Chuyển nhượng vốn đầu tư và dự án đầu tư. Việc thanh toán giá trị chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này được thực hiện như sau: “Giữa các nhà đầu tư là người không cư trú hoặc giữa các nhà đầu tư là người cư trú không thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp;

 

b.Căn cứ vào Điều 8 Thông tư số 05/2014/TT-NHNN ngày 12/3/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Điều chỉnh đối với Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư gián tiếp vào Việt Nam. Quy định Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài Trường hợp có nhu cầu chuyển vốn, lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp khác từ hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài được sử dụng đồng Việt Nam trên tài khoản vốn đầu tư gián tiếp để mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép và chuyển ra nước ngoài.”.

 

3.Thông tư 186/2010/TT-BTC ngày 18/11/2010  hướng dẫn chuyển lợi nhuận ra nước ngoài:

 

a.Lợi nhuận Nhà đầu tư Nước ngoài chuyển từ Việt Nam ra nước ngoài là:

 

Lợi nhuận hợp pháp được chia hoặc thu được từ các hoạt động đầu tư trực tiếp và/hoặc gián tiếp tại Việt Nam theo Luật Đầu tư;

Và sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định (thuế, phí, lệ phí, các nghĩa vụ tài chính khác “ nếu có”).

 

b.Lợi nhuận chuyển từ Việt Nam ra nước ngoài có thể bằng:

 

Bằng tiền: Theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối;

Bằng hiện vật: Thực hiện quy đổi giá trị hiện vật theo quy định của pháp luật về xuất nhập khẩu hàng hoá và quy định của pháp luật liên quan.

 

c.Xác định số lợi nhuận được chuyển ra nước ngoài:

 

Lợi nhuận được chuyển ra nước ngoài hàng năm

Lợi nhuận được chuyển ra nước ngoài khi kết thúc hoạt động đầu tư tại Việt Nam

Là lợi nhuận nhà đầu tư nước ngoài được chia hoặc thu được của năm tài chính từ hoạt động đầu tư trực tiếp căn cứ trên báo cáo tài chính đã được kiểm toán, tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư cộng với (+) các khoản lợi nhuận khác như khoản lợi nhuận chưa chuyển hết từ các năm trước chuyển sang; trừ đi (-) các khoản nhà đầu tư nước ngoài đã sử dụng hoặc cam kết sử dụng để tái đầu tư tại Việt Nam, các khoản lợi nhuận nhà đầu tư nước ngoài đã sử dụng để trang trải các khoản chi của nhà đầu tư nước ngoài cho hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc cho nhu cầu cá nhân của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Là tổng số lợi nhuận nhà đầu tư nước ngoài thu được trong quá trình đầu tư trực tiếp tại Việt Nam, trừ đi (-) các khoản lợi nhuận đã được sử dụng để tái đầu tư, các khoản lợi nhuận đã chuyển ra nước ngoài trong quá trình hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài ở Việt Nam và các khoản đã sử dụng cho các chi tiêu khác của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

 

d.Nhà đầu tư nước ngoài không được chuyển ra nước ngoài số lợi nhuận được chia hoặc thu được từ hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam của năm phát sinh lợi nhuận: Trong trường hợp trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài đầu tư của năm phát sinh lợi nhuận vẫn còn số lỗ luỹ kế sau khi đã chuyển lỗ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

 

đ.Thời điểm chuyển lợi nhuận ra nước ngoài:

 

Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài hàng năm.

Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài khi kết thúc hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam.

Trách nhiệm của doanh nghiệp nơi nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư vốn.

Nhà đầu tư nước ngoài được chuyển hàng năm số lợi nhuận được chia hoặc thu được từ các hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam ra nước ngoài khi kết thúc năm tài chính, sau khi doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, đã nộp báo cáo tài chính đã được kiểm toán và tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm tài chính cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp.

Nhà đầu tư nước ngoài được chuyển lợi nhuận ra nước ngoài khi kết thúc hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam sau khi doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, đã nộp báo cáo tài chính đã được kiểm toán và tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Doanh nghiệp nơi nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư vốn có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật liên quan đến thu nhập hình thành nên khoản lợi nhuận mà nhà đầu tư nước ngoài chuyển ra nước ngoài.

 

 

e.Thông báo chuyển lợi nhuận ra nước ngoài: “Nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp hoặc uỷ quyền cho doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư thực hiện thông báo việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư, trước khi thực hiện chuyển lợi nhuận ra nước ngoài ít nhất là 07 ngày làm việc.”

 

Câu 19: Nghĩa vụ thuế người nước ngoài khi chuyển nhượng cổ phần, cổ phiếu hoặc lợi nhuận thu được từ việc chia cổ tức  tại các công ty cổ phần ở Việt Nam như thế nào?

 

1.Người nộp thuế là: Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 2 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điu của Luật thuế thu nhập cá nhân (sau đây gọi tắt là Nghị định số 65/2013/NĐ-CP), có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP.

 

Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.

Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân được tính từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng) không phải thực hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự để được thực hiện không thu thuế trùng hai lần theo Hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa hai quốc gia.

Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

 

2.Căn cứ khoản 4 Điều 1 Văn bản họp nhất 68-VBHN-BTC-2019 Người nộp thuế theo hướng dẫn tại các khoản 1 và 2, Điều này bao gồm: Cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế, bao gồm: người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

 

3.Theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 2 Văn bản họp nhất 68-VBHN-BTC-2019 thì: Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 của Luật chứng khoán. Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ Phần theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Luật chứng khoán và Điều 120 của Luật doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế.

 

4.Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 25 Thông tư số 68-VBHN-BTC-2019 thì mức thuế suất người nước ngoài chịu khi chuyển nhượng cổ phần, cổ phiếu tại Công ty VN: Mọi trường hợp chuyển nhượng chứng khoán đều phải khấu trừ thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng trước khi thanh toán cho người chuyển nhượng. Cụ thể việc khấu trừ thuế được thực hiện như sau:

 

Đối với chứng khoán giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán

Đối với chứng khoán chuyển nhượng không qua hệ thống giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán

a.Công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký chứng khoán có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng trước khi thanh toán tiền cho cá nhân, số thuế khấu trừ được xác định như hướng dẫn tại điểm b.2, khoản 2, Điều 11 Thông tư này.

b.Công ty quản lý quỹ nơi cá nhân ủy thác quản lý danh mục đầu tư chứng khoán có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân ủy thác danh mục đầu tư chứng khoán theo bảng phân bổ của công ty gửi ngân hàng lưu ký mà công ty mở tài khoản lưu ký.

a.Đối với chứng khoán của công ty đại chúng đã đăng ký chứng khoán tập trung tại Trung tâm lưu ký chứng khoán: Công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký chứng khoán khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng trước khi làm thủ tục chuyển quyền sở hữu chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán.

b.Đối với chứng khoán của công ty cổ phần chưa là công ty đại chúng nhưng tổ chức phát hành chứng khoán ủy quyền cho công ty chứng khoán quản lý danh sách cổ đông:

Công ty chứng khoán được ủy quyền quản lý danh sách cổ đông khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng trước khi làm thủ tục chuyển quyền sở hữu chứng khoán.

Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán phải xuất trình hợp đồng chuyển nhượng với Công ty chứng khoán khi làm thủ tục chuyển quyền sở hữu chứng khoán.

 

Câu 20: Các trường hợp nào thường xảy ra tranh chấp trong công ty cổ phần?:

 

Sau đây là một số trường hợp tranh chấp phổ biến xảy ra trong quá trình hoạt động, vận hành, giao dịch đối với công ty cổ phần trong thực tế.

 

STT

Các dạng tranh chấp thường xảy ra

1

Cổ đông không đồng ý về Quy trình triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông, Nội dung họp của Đại hội đồng cổ đông và các văn bản được thông qua tại Đại hội đồng đông. Nên yêu cầu huỷ Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông

2

Cổ đông yêu cầu sữa đổi điều lệ công ty

3

Cổ đông sáng lập chưa hoàn thành nghĩa vụ góp vốn như cam kết vào công ty

4

Tranh chấp về việc chuyển nhượng cổ phần

5

Tranh chấp quyền biểu quyết do cổ đông sáng lập chưa góp đủ vốn theo cam kết, dẫn đến không đủ tỷ lệ % tổng số cổ phần có quyền biểu quyết

6

Yêu cầu công nhận quyền sở hữu đối với phần vốn góp