CHUYÊN ĐỀ NHỮNG ĐIỂM MỚI LUẬT DOANH NGHIỆP 2020 CỦA CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

PHẦN THỨ NHẤT : NHỮNG ĐIỂM MỚI CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

 

I.Bổ sung mới nội dung về Thành lập Công ty TNHH hai thành viên trở lên:

1.Bổ sung quy định Về trường hợp được phát hành Cổ phần và Trái phiếu: Quy định tại khoản 3,4 Điều 46 Luật doanh nghiệp năm 2020, cụ thể

 

Khoản 3: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.

Khoản 4: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ phải tuân thủ quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này.

 

2.Bổ sung quy định Về góp vốn thành lập Công ty và cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp: Quy định tại khoản 1,2,4,5 và điểm c, d khoản 6 Điều 47 Luật doanh nghiệp năm 2020, cụ thể

 

Khoản 1: Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

Khoản 2: Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết. Thành viên công ty chỉ được góp vốn cho công ty bằng loại tài sản khác với tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của trên 50% số thành viên còn lại.

Khoản 4: Trường hợp có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên.

Khoản 5: Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, người góp vốn trở thành thành viên của công ty kể từ thời điểm đã thanh toán phần vốn góp và những thông tin về người góp vốn quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 48 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên. Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp.

Khoản 6: Giấy chứng nhận phần vốn góp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

c.Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;

d.Phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên;

 

3.Bổ sung quy định Về Sổ đăng ký thành viên: Quy định tại khoản 1, điểm b,c khoản 2 và khoản 3 Điều 48 Luật doanh nghiệp năm 2020, cụ thể

 

Khoản 1: Công ty phải lập sổ đăng ký thành viên ngay sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký thành viên có thể là văn bản giấy, tập hợp dữ liệu điện tử ghi nhận thông tin sở hữu phần vốn góp của các thành viên công ty.

Khoản 2: Sổ đăng ký thành viên phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

b.Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;

c.Phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp đã góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn, số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp vốn của từng thành viên;

Khoản 3: Công ty phải cập nhật kịp thời thay đổi thành viên trong sổ đăng ký thành viên theo yêu cầu của thành viên có liên quan theo quy định tại Điều lệ công ty.

 

II.Bổ sung mới nội dung về Mua lại phần vốn góp và Xử lý phần vốn góp trong mộ số trường hợp đặc biệt:

 

1.Bổ sung quy định Về mua lại phần vốn góp: Quy định tại khoản 3 Điều 51 Luật doanh nghiệp năm 2020, cụ thể “Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của thành viên quy định tại khoản 1 Điều này thì công ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo giá thị trường hoặc giá được xác định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty, trừ trường hợp hai bên thỏa thuận được về giá. Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.”

 

2.Bổ sung quy định Về xử lýphần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt: Quy định tại khoản 3, điểm a,b khoản 6,8 và 9 Điều 53 Luật doanh nghiệp năm 2020, cụ thể

 

Khoản 3: Trường hợp thành viên bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì quyền và nghĩa vụ của thành viên đó trong công ty được thực hiện thông qua người đại diện. 

Khoản 6: Trường hợp thành viên tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác thì người được tặng cho trở thành thành viên công ty theo quy định sau đây:

a.Người được tặng cho thuộc đối tượng thừa kế theo pháp luật theo quy định của Bộ luật Dân sự thì người này đương nhiên là thành viên công ty;

b.Người được tặng cho không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này thì người này chỉ trở thành thành viên công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận.

Khoản 8: Trường hợp thành viên công ty là cá nhân bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc thì thành viên đó ủy quyền cho người khác thực hiện một số hoặc tất cả quyền và nghĩa vụ của mình tại công ty.

 

Khoản 9: Trường hợp thành viên công ty là cá nhân bị Tòa án cấm hành nghề, làm công việc nhất định hoặc thành viên công ty là pháp nhân thương mại bị Tòa án cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định thuộc phạm vi ngành, nghề kinh doanh của công ty thì thành viên đó không được hành nghề, làm công việc đã bị cấm tại công ty đó hoặc công ty tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh ngành, nghề có liên quan theo quyết định của Tòa án.

 

 

III.Bổ sung mới nội dung về Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty:

 

1.Bổ sung quy định Về Cơ cấu Công ty TNHH hai thành viên trở lên là Doanh nghiệp Nhà nước: Quy định tại khoản 2 Điều 54 Luật doanh nghiệp năm 2020 “Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này và công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này phải thành lập Ban kiểm soát; các trường hợp khác do công ty quyết định.”

 

***Dẫn chiếu đến điểm b khoản 1 và khoản 3 Điều 88 được hiểu như sau: Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết

 

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần: Do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết  công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần: Là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

2.Bổ sung quy định Về Người đại diện theo pháp luật Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Quy định tại khoản 3 Điều 54 Luật doanh nghiệp năm 2020 “Công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật của công ty.”

 

IV.Bổ sung mới nội dung về Hội đồng thành viên:

 

1.Bổ sung quy định Về Hội đồng thành viên: Quy định tại khoản 1, điểm b,d và đ khoản 2 Điều 55 Luật doanh nghiệp năm 2020

 

Khoản 1: Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, bao gồm tất cả thành viên công ty là cá nhân và người đại diện theo ủy quyền của thành viên công ty là tổ chức. Điều lệ công ty quy định kỳ họp Hội đồng thành viên, nhưng ít nhất mỗi năm phải họp một lần.

Khoản 2: Hội đồng thành viên có quyền và nghĩa vụ sau đây:

b.Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn; quyết định phát hành trái phiếu;

d.Thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản và hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;

đ.Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;

 

2.Bổ sung quy định Về Chủ tịch Hội đồng thành viên: Quy định tại khoản 4 Điều 56 Luật doanh nghiệp năm 2020 “Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên vắng mặt hoặc không thể thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình thì phải ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp không có thành viên được ủy quyền hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên chết, mất tích, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thì một trong số các thành viên Hội đồng thành viên triệu tập họp các thành viên còn lại bầu một người trong số các thành viên tạm thời làm Chủ tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc đa số thành viên còn lại tán thành cho đến khi có quyết định mới của Hội đồng thành viên.

 

3.Bổ sung quy định Về nguyên tắc tỷ lệ % thông qua Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng thành viên: Quy định tại điểm a,b khoản 3 va khoản 5 Điều 59 Luật doanh nghiệp năm 2020

 

Khoản 3: Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định một tỷ lệ khác, nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua tại cuộc họp trong trường hợp sau đây:

a.Được các thành viên dự họp sở hữu từ 65% tổng số vốn góp của tất cả thành viên dự họp trở lên tán thành, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b.Được các thành viên dự họp sở hữu từ 75% tổng số vốn góp của tất cả thành viên dự họp trở lên tán thành đối với nghị quyết, quyết định bán tài sản có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; tổ chức lại, giải thể công ty.

Khoản 5: Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản khi được số thành viên sở hữu từ 65% vốn điều lệ trở lên tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

 

4.Bổ sung quy định Về nguyên tắc thông qua Biên bản họp Hội đồng thành viên: Quy định tại điểm d,đ,e,g khoản 2 và khoản 3 Điều 60 Luật doanh nghiệp năm 2020

 

Khoản 2: Biên bản họp Hội đồng thành viên phải thông qua ngay trước khi kết thúc cuộc họp. Biên bản phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

d.Tổng số phiếu biểu quyết hợp lệ, không hợp lệ; tán thành, không tán thành, không có ý kiến đối với từng vấn đề biểu quyết;

đ.Các quyết định được thông qua và tỷ lệ phiếu biểu quyết tương ứng;

e.Họ, tên, chữ ký và nội dung ý kiến của người dự họp không đồng ý thông qua biên bản họp (nếu có);

g.Họ, tên, chữ ký của người ghi biên bản và chủ tọa cuộc họp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

Khoản 3: Trường hợp chủ tọa, người ghi biên bản từ chối ký biên bản họp thì biên bản này có hiệu lực nếu được tất cả thành viên khác của Hội đồng thành viên tham dự họp ký và có đầy đủ nội dung theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 2 Điều này. Biên bản họp ghi rõ việc chủ tọa, người ghi biên bản từ chối ký biên bản họp. Người ký biên bản họp chịu trách nhiệm liên đới về tính chính xác và trung thực của nội dung biên bản họp Hội đồng thành viên.

 

5.Bổ sung quy định Về hiệu lực Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng thành viên: Quy định tại khoản 2,3 Điều 62 Luật doanh nghiệp năm 2020

 

Khoản 2: Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua bằng 100% tổng số vốn điều lệ là hợp pháp và có hiệu lực ngay cả trong trường hợp trình tự và thủ tục thông qua nghị quyết, quyết định đó không được thực hiện đúng quy định.

Khoản 3: Trường hợp thành viên, nhóm thành viên yêu cầu Tòa án hoặc Trọng tài hủy bỏ nghị quyết, quyết định đã được thông qua thì nghị quyết, quyết định đó vẫn có hiệu lực thi hành theo quy định tại khoản 1 Điều này cho đến khi có quyết định hủy bỏ của Tòa án hoặc Trọng tài có hiệu lực pháp luật, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

 

V.Bổ sung mới nội dung về Tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc, Tổng Giám đốc. Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác:

 

1.Bổ sung quy định Về Tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc, Tổng Giám đốc: Quy định tại khoản 2,3 Điều 64 Luật doanh nghiệp năm 2020

Khoản 2: Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định.

Khoản 3: Đối với doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này và công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và không được là người có quan hệ gia đình của người quản lý công ty, Kiểm soát viên của công ty và của công ty mẹ; người đại diện phần vốn của doanh nghiệp, người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty và công ty mẹ.

 

2.Bổ sung quy định Về Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác: Quy định tại khoản 1,2 Điều 66 Luật doanh nghiệp năm 2020

 

Khoản 1: Công ty trả tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác cho Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác theo kết quả và hiệu quả kinh doanh.

Khoản 2: Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác được tính vào chi phí kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, pháp luật có liên quan và phải được thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của công ty.

 

VI.Bổ sung mới nội dung về Ban kiểm soát, Kiểm soát viên:

 

1.Bổ sung quy định Về Cấu trúc Ban kiểm soát: Quy định tại khoản 1 Điều 65 Luật doanh nghiệp năm 2020 “Ban kiểm soát có từ 01 đến 05 Kiểm soát viên. Nhiệm kỳ Kiểm soát viên không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Trường hợp Ban kiểm soát chỉ có 01 Kiểm soát viên thì Kiểm soát viên đó đồng thời là Trưởng Ban kiểm soát và phải đáp ứng tiêu chuẩn của Trưởng Ban kiểm soát.”

 

2.Bổ sung quy định Về tiêu chuần và điều kiện Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên: Quy định tại khoản 1 Điều 65 Luật doanh nghiệp năm 2020 “Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 168 và Điều 169 của Luật này.

 

***Dẫn chiếu đến khoản 2 Điều 168 và Điều 169 (Ban kiểm soát của Công ty Cổ phần):

 

Khoản 2 Điều 168: Trưởng Ban kiểm soát do Ban kiểm soát bầu trong số các Kiểm soát viên; việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo nguyên tắc đa số. Quyền và nghĩa vụ của Trưởng Ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định. Ban kiểm soát phải có hơn một nửa số Kiểm soát viên thường trú tại Việt Nam. Trưởng Ban kiểm soát - phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định tiêu chuẩn khác cao hơn.

Điều 169 quy định về Tiêu chuẩn và điều kiện của Kiểm soát viên:

1.Kiểm soát viên phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

a.Không thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này;

b.Được đào tạo một trong các chuyên ngành về kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;

c.Không phải là người có quan hệ gia đình của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác;

d.Không phải là người quản lý công ty; không nhất thiết phải là cổ đông hoặc người lao động của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;

đ.Tiêu chuẩn và điều kiện khác theo quy định khác của pháp luật có liên quan và Điều lệ công ty.

2.Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này: Kiểm soát viên công ty đại chúng, doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này không được là người có quan hệ gia đình của người quản lý doanh nghiệp của công ty và công ty mẹ; người đại diện phần vốn của doanh nghiệp, người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty mẹ và tại công ty.

 

3.Bổ sung quy định Về Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm, việc miễn nhiệm, bãi nhiệm và chế độ làm việc của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên: Quy định tại khoản 3 Điều 65 Luật doanh nghiệp năm 2020 “Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm, việc miễn nhiệm, bãi nhiệm và chế độ làm việc của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên được thực hiện tương ứng theo quy định tại các điều 106, 170, 171, 172, 173 và 174 của Luật này.

 

***Dẫn chiếu đến Điều 170, 171, 172, 173 và Điều 174 (Ban kiểm soát của Công ty Cổ phần):

 

Điều 170. Quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát

Điều 171. Quyền được cung cấp thông tin của Ban kiểm soát

Điều 172. Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của Kiểm soát viên

Điều 173. Trách nhiệm của Kiểm soát viên

Điều 174. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Kiểm soát viên

 

VII.Bổ sung mới nội dung về Hợp đồng, giao dịch phải được Hội đồng thành viên chấp thuận:

 

1.Bổ sung quy định Về Hợp đồng, giao dịch phải được Hội đồng thành viên chấp thuận: Quy định tại khoản 2 Điều 67 Luật doanh nghiệp năm 2020 “Người nhân danh công ty ký kết hợp đồng, giao dịch phải thông báo cho các thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên về các đối tượng có liên quan và lợi ích có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó; kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc nội dung chủ yếu của giao dịch dự định tiến hành. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác thì Hội đồng thành viên phải quyết định chấp thuận hoặc không chấp thuận hợp đồng, giao dịch trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo và thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật này. Thành viên Hội đồng thành viên có liên quan đến các bên trong hợp đồng, giao dịch không được tính vào việc biểu quyết.

 

2.Dẫn chiếu đến khoản 3 Điều 59: Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định một tỷ lệ khác, nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua tại cuộc họp trong trường hợp sau đây:

 

a.Được các thành viên dự họp sở hữu từ 65% tổng số vốn góp của tất cả thành viên dự họp trở lên tán thành, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b.Được các thành viên dự họp sở hữu từ 75% tổng số vốn góp của tất cả thành viên dự họp trở lên tán thành đối với nghị quyết, quyết định bán tài sản có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; tổ chức lại, giải thể công ty.

 

VIII.Bổ sung mới nội dung về Tăng, giảm vốn điều lệ. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác, người đại diện theo pháp luật, Kiểm soát viên. Công bố thông tin:

 

1.Bổ sung quy định Về Tăng, giảm vốn điều lệ: Quy định tại khoản 2 Điều 68 Luật doanh nghiệp năm 2020 “Trường hợp tăng vốn góp của thành viên thì vốn góp thêm được chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty. Thành viên có thể chuyển nhượng quyền góp vốn của mình cho người khác theo quy định tại Điều 52 của Luật này. Trường hợp có thành viên không góp hoặc chỉ góp một phần phần vốn góp thêm thì số vốn còn lại của phần vốn góp thêm của thành viên đó được chia cho các thành viên khác theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty nếu các thành viên không có thỏa thuận khác.”

 

2.Bổ sung quy định Về Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác, người đại diện theo pháp luật, Kiểm soát viên: Quy định tại điểm c khoản 1 Điều 71 Luật doanh nghiệp năm 2020 “Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác, người đại diện theo pháp luật, Kiểm soát viên của công ty có trách nhiệm sau đây: Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho công ty về doanh nghiệp mà mình làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp và doanh nghiệp mà người có liên quan của mình làm chủ, cùng sở hữu hoặc sở hữu riêng cổ phần, phần vốn góp chi phối;

 

3.Bổ sung quy định Về Công bố thông tin: Quy định tại Điều 73 Luật doanh nghiệp năm 2020 “Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này thực hiện công bố thông tin theo quy định tại các điểm a, c, đ, g khoản 1 Điều 109 và Điều 110 của Luật này.”

 

3.1.Dẫn chiếu đến điểm b khoản 1 và khoản 3 Điều 88 được hiểu như sau: Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết

 

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần: Do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết  công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần: Là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

 

3.2.Dẫn chiếu đến việc thực hiện công bố thông tin theo quy định tại các điểm a, c, đ, g khoản 1 Điều 109 và Điều 110 như sau:

 

Khoản 1 Điều 109: Công ty phải công bố định kỳ trên trang thông tin điện tử của công ty và của cơ quan đại diện chủ sở hữu những thông tin sau đây:

a.Thông tin cơ bản về công ty và Điều lệ công ty;

c.Báo cáo và tóm tắt báo cáo tài chính hằng năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập trong thời hạn 150 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính; bao gồm cả báo cáo tài chính của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất (nếu có);

đ.Báo cáo đánh giá về kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm;

g.Báo cáo về thực trạng quản trị, cơ cấu tổ chức công ty.

Khoản 1 Điều 110: Công ty phải công bố trên trang thông tin điện tử, ấn phẩm (nếu có) và niêm yết công khai tại trụ sở chính, địa điểm kinh doanh của công ty về các thông tin bất thường trong thời hạn 36 giờ kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây:

a.Tài khoản của công ty bị phong tỏa hoặc được phép hoạt động trở lại sau khi bị phong tỏa;

b.Tạm ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh; bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hoạt động hoặc giấy phép khác liên quan đến hoạt động của công ty;

c.Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hoạt động hoặc giấy phép khác liên quan đến hoạt động của công ty;

d.Thay đổi thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phòng tài chính kế toán, Trưởng Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên;

đ.Có quyết định kỷ luật, khi tố, có bản án, quyết định của Tòa án đối với người quản lý doanh nghiệp;

e.Có kết luận của cơ quan thanh tra hoặc của cơ quan quản lý thuế về việc vi phạm pháp luật của doanh nghiệp;

g.Có quyết định thay đổi tổ chức kiểm toán độc lập hoặc bị từ chối kiểm toán báo cáo tài chính;

h.Có quyết định thành lập, giải thể, hp nhất, sáp nhập, chuyển đổi Công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện; quyết định đầu tư, giảm vốn hoặc thoái vốn đầu tư tại các công ty khác.

 

PHẦN THỨ HAI : NHỮNG ĐIỂM MỚI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

 

I.Bổ sung, sửa đổi những quy định Chung cho Chủ sở hữu Công ty TNHH MTV là Cá nhân hoặc Tổ chức:

 

1.Bổ sung quy định Về việc phát hành Cổ phần và Trái phiếu: Quy định tại khoản 3,4 Điều 74 Luật doanh nghiệp năm 2020, cụ thể

 

Khoản 3: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.

Khoản 4 : Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ theo quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này.

 

2.Bổ sung quy định Về việc góp vốn thành lập Công ty TNHH.MTV: Quy định tại khoản 2,3 Điều 75 Luật doanh nghiệp năm 2020, cụ thể

 

Khoản 2: Chủ sở hữu công ty phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, chủ sở hữu công ty có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn góp đã cam kết.

Khoản 3: Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, chủ sở hữu công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ bằng giá trị số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày cuối cùng công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ theo quy định tại khoản này.

 

3.Bổ sung quy định Về quyền của Chủ sở hữu Công ty TNHH.MTV: Quy định tại điểm c, g khoản 1 Điều 76 Luật doanh nghiệp năm 2020, cụ thể

 

Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý, Kiểm soát viên của công ty;

Thông qua báo cáo tài chính của công ty;

 

4.Bổ sung quy định Về nghĩa vụ của Chủ sở hữu Công ty TNHH.MTV: Quy định tại khoản 4 Điều 77 Luật doanh nghiệp năm 2020. “Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và quy định khác của pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê, hợp đồng, giao dịch khác giữa công ty và chủ sở hữu công ty.”

II.Bổ sung Việc Thực hiện quyền của Chủ sở hữu công ty (Là Cá nhân)  trong một số trường hợp đặc biệt: Quy định tại khoản 2,4,5 và 7 Điều 78 Luật doanh nghiệp năm 2020

 

1.Căn cứ khoản 2 quy định: “Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc thì ủy quyền cho người khác thực hiện một số hoặc tất cả quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty.”.

 

2.Căn cứ khoản 4 quy định: “Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân mất tích thì phần vốn góp của chủ sở hữu được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.”

 

3.Căn cứ khoản 5 quy định: “Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân mà bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty được thực hiện thông qua người đại diện.”

 

4.Căn cứ khoản 7 quy định: “Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân mà bị Tòa án cấm hành nghề, làm công việc nhất định hoặc chủ sở hữu công ty là pháp nhân thương mại bị Tòa án cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định thuộc phạm vi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp thì cá nhân đó không được hành nghề, làm công việc nhất định tại công ty đó hoặc công ty tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh ngành, nghề có liên quan theo quyết định của Tòa án.

 

III.Bổ sung về Tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tổ chức làm chủ sở hữu:

 

1.Bổ sung quy định Về Tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây: Quy định tại khoản 1,2 và 3 Điều 79 Luật doanh nghiệp năm 2020.

 

Khoản 1: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:

a.Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;

b.Hội đồng thanh viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Khoản 2: Đối với công ty có chủ sở hữu công ty là doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này thì phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp khác do công ty quyết định. Cơ cấu tổ chức, chế độ làm việc, tiêu chuẩn, điều kiện, miễn nhiệm, bãi nhiệm, quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên thực hiện tương ứng theo quy định tại Điều 65 của Luật này.

Khoản 3: Công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

-Trường hợp Điều lệ công ty không quy định: Thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty.

 

***Dẫn chiếu đến:

 

Điểm a khoản 1 Điều 88: Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Khoản 1,2 và 3 Điều 65: Ban kiểm soát có từ 01 đến 05 Kiểm soát viên. Nhiệm kỳ Kiểm soát viên không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Trường hợp Ban kiểm soát chỉ có 01 Kiểm soát viên thì Kiểm soát viên đó đồng thi là Trưởng Ban kiểm soát và phải đáp ứng tiêu chuẩn của Trưởng Ban kiểm soát…..

 

2.Bổ sung quy định Về Hội đồng thành viên: Quy định tại khoản 1,2,3 và 6 Điều 80 Luật doanh nghiệp năm 2020

 

Khoản 1: Hội đồng thành viên có từ 03 đến 07 thành viên. Thành viên Hội đồng thành viên do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm với nhiệm kỳ không quá 05 năm. Hội đồng thành viên nhân danh chủ sở hữu công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao theo quy định của Điều lệ công ty, Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Khoản 2: Quyền, nghĩa vụ và chế độ làm việc của Hội đồng thành viên được thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty, Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

 

Khoản 3: Chủ tịch Hội đồng thành viên do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm hoặc do các thành viên Hội đồng thành viên bầu theo nguyên tắc đa số theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác, nhiệm kỳ, quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên áp dụng theo quy định tại Điều 56 và quy định khác có liên quan của Luật này.

Khoản 6: Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua khi có trên 50% số thành viên dự họp tán thành hoặc số thành viên dự họp sở hữu trên 50% tổng số phiếu biểu quyết tán thành. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, tổ chức lại công ty, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty phải được ít nhất 75% số thành viên dự họp tán thành hoặc số thành viên dự họp sở hữu từ 75% tổng số phiếu biểu quyết trở lên tán thành. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên có hiệu lực kể từ ngày được thông qua hoặc từ ngày ghi tại nghị quyết, quyết định đó, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

 

3.Bổ sung quy định Về Tổng Giám đốc, Giám đốc: Quy định tại khoản 2,3 Điều 82 Luật doanh nghiệp năm 2020

 

Điểm a khoản 2 có quyền và nghĩa vụ: Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

Điểm a,b khoản 3 phải có tiêu chuẩn và điều kiện:

a.Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này;

b.Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định.

 

4.Bổ sung quy định Về Trách nhiệm của thành viên HĐTV, Tổng Giám đốc, Giám đốc và người quản lý khác, Kiểm soát viên: Quy định tại khoản 4,5 Điều 83 Luật doanh nghiệp năm 2020

 

Khoản 4: Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho chủ sở hữu công ty về doanh nghiệp mà mình làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối và doanh nghiệp mà người có liên quan của mình làm chủ, cùng sở hữu hoặc sở hữu riêng cổ phần, phần vốn góp chi phối. Thông báo phải được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty.

Khoản 5: Trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

 

PHẦN THỨ BA : NHỮNG ĐIỂM MỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

 

I.Thay đổi, bổ sung một số nội dung về Hội đồng thành viên trong doanh nghiệp Nhà nước:

 

1.Hội đồng thành viên: Quy định tại Điều 91 Luật doanh nghiệp năm 2020, cụ thể

 

Khoản 2: Bỏ khái niệm “Hội đồng thành viên làm theo chế độ chuyên trách

Khoản 3: Bổ sung thêm về nhiệm kỳ Hội đồng thành viên thuộc đối tượng “trừ trường hợp đã có trên 15 năm làm việc liên tục tại công ty đó trước khi được bổ nhiệm lần đầu.” thì nhiệm kỳ có thể được bổ nhiệm được xem xét bổ nhiệm thêm 01 nhiệm kỳ nữa.

 

2.Tiêu chuẩn, điều kiện của Thành viên Hội đồng thành viên: Quy định tại Điều 93 Luật doanh nghiệp năm 2020, có 03 quy định mới, cụ thể

 

Khoản 1:

Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.

Khoản 3: Không phải là người có quan hệ gia đình của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty; Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty.

Khoản 5: Trừ Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc, Tổng giám đốc công ty đó hoặc công ty khác không phải là doanh nghiệp thành viên theo quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

 

3.Miễn nhiệm, cách chức thành viên Hội đồng thành viên: Quy định tại điểm b khoản 2 Điều 93 Luật doanh nghiệp năm 2020, có quy định mới phù hợp với Hiến pháp năm 2013 “Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên bị cách chức trong trường hợp: Bị Tòa án kết án và bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật

 

II.Thay đổi, bổ sung một số nội dung về Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc trong doanh nghiệp Nhà nước:

 

1.Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có nhiệm vụ điều hành các hoạt động hằng ngày của công ty và có quyền, nghĩa vụ sau đây: Quy định tại điểm e khoản 2 Điều 100 Luật doanh nghiệp năm 2020, bổ sung thêm “ký kết giao dịch”.

 

2.Tiêu chuẩn, điều kiện của Giám đốc, Tổng giám đốc: Quy định tại Điều 101 Luật doanh nghiệp năm 2020, có 02 quy định mới, cụ thể

 

a.Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.

b.Không phải là người có quan hệ gia đình của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty; Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty.

 

3.Miễn nhiệm, cách chức đối với Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty, Kế toán trưởng: Quy định tại khoản 3 Điều 102 Luật doanh nghiệp năm 2020, có quy định mới về thời hạn “Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có quyết định miễn nhiệm, cách chức, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty xem xét, quyết định tuyển chọn, bổ nhiệm người khác thay thế”.

 

III.Thay đổi, bổ sung một số nội dung về Ban kiểm soát trong doanh nghiệp Nhà nước:

 

1.Chế độ làm việc của Ban kiểm sát:

 

Luật doanh nghiệp năm 2014

Luật doanh nghiệp năm 2020

Khoản 1 Điều 105: “Trưởng Ban kiểm soát làm việc chuyên trách tại công ty; các thành viên khác có thể tham gia Ban kiểm soát của không quá 04 doanh nghiệp nhà nước nhưng phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

Khoản 2 Điều 103: “Một cá nhân có thể đồng thời được bổ nhiệm làm Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên của không quá 04 doanh nghiệp nhà nước”.

 

***Không quy định bắt buộc Trưởng Ban kiểm soát phải làm việc chuyên trách: Luật mở tạo điều kiện cho Cơ quan đại diện chủ sở có quyền quyết định “chuyên trách” hoặc “không chuyên trách” tùy theo cấu trúc tổ chức của từng Công ty Nhà nước.

 

2.Số lượng thành viên Ban kiểm soát:

 

Luật doanh nghiệp năm 2014

Luật doanh nghiệp năm 2020

Khoản 1 Điều 102: “Căn cứ quy mô của công ty, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định bổ nhiệm 01 Kiểm soát viên hoặc thành lập Ban kiểm soát gồm 03 đến 05 Kiểm soát viên. Nhiệm kỳ Kiểm soát viên không quá 05 năm và được bổ nhiệm lại nhưng mỗi cá nhân chỉ được bổ nhiệm làm Kiểm soát viên của một công ty không quá 02 nhiệm kỳ.

Khoản 1 Điều 103: “Căn cứ quy mô của công ty, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định thành lập Ban kiểm soát có từ 01 đến 05 Kiểm soát viên, trong đó có Trưởng Ban kiểm soát. Nhiệm kỳ Kiểm soát viên không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại nhưng không quá 02 nhiệm kỳ liên tục tại công ty đó. Trường hợp Ban kiểm soát chỉ có 01 Kiểm soát viên thì Kiểm soát viên đó đồng thời là Trưởng Ban kiểm soát và phải đáp ứng tiêu chuẩn của Trưởng Ban kiểm soát.”.

 

***Thống nhất tên gọi “Ban Kiểm soát”, số lượng từ 01 đến 05 Kiểm soát viên. Trường hợp có 01 Kiểm soát viên thì giữ chức danh Trường Ban kiểm soát.

 

3.Tiêu chuẩn và điều kiện Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên: Quy đinh tại điểm a khoản 3 Điều 103 Luật doanh nghiệp năm 2020, mở rộng thêm “Có bằng cấp chuyên ngành phù hợp với hoạt động kinh doành của doanh nghiệp” và “Trưởng Ban kiểm soát phải có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc”.

 

4.Nghĩa vụ của Ban kiểm soát: Quy định tại Điều 104 Luật doanh nghiệp năm 2020, bổ sung thêm “giám sát Hợp đồng”. Thay thế cho khoản 2 Điều 102 Luật doanh nghiệp năm 2014.

 

5.Quyền của Ban kiểm soát: Quy định tại Điều 105 Luật doanh nghiệp năm 2020. Bỏ khoản 3 và 6 Điều 104 Luật doanh nghiệp năm 2014.

 

6.Trách nhiệm của Kiểm soát viên: Quy định tại khoản 6 và 7 Điều 107 Luật doanh nghiệp năm 2020 bổ sung thêm nhằm tăng trách nhiệm của Kiểm soát viên

 

Báo cáo kịp thời cho cơ quan đại diện chủ sở hữu công ty, Kiểm soát viên khác và cá nhân có liên quan, đồng thời yêu cầu cá nhân đó chấm dứt hành vi vi phạm và khắc phục hậu quả trong trường hợp sau đây:

a.Phát hiện có thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác làm trái quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của họ hoặc có nguy cơ làm trái quy định đó;

b.Phát hiện hành vi vi phạm pháp luật, trái quy đnh Điều lệ công ty hoặc quy chế quản trị nội bộ công ty.

Trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

 

7.Miễn nhiệm, cách chức Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên: Quy định tại điểm b khoản 2 Điều 108 Luật doanh nghiệp năm 2020, bổ sung thêm thời gian không hoàn thành nghĩa vụ, nhiệm vụ, công việc được phân công  “trong 01 năm”.

 

PHẦN THỨ TƯ :   NHỮNG ĐIỂM MỚI CÔNG TY CỔ PHẦN

 

I.Thay đổi, bổ sung một số nội dung về Cổ phần và Cổ đông phổ thông trong Công ty Cổ phần:

 

1.Bổ sung quy định về Chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết: Quy định tại khoản 6 Điều 114 Luật doanh nghiệp năm 2020.

 

Chứng chỉ lưu ký: Được gọi là “Cổ phần phổ thông cơ sở

Cổ phần phổ thông được dùng làm tài sản cơ sở để: Phát hành chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết

Chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết: Có lợi ích kinh tế và nghĩa vụ tương ứng với cổ phần phổ thông cơ sở, trừ quyền biểu quyết

 

***Căn cứ khoản 8 Điều 4 Luật chứng khoán năm 2019 (có hiệu lực ngày 01/01/2021) quy định về Chứng chỉ lưu  : Là loại chứng khoán được phát hành trên cơ sở chứng khoán của tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

 

2.Bổ sung quyền của Chỉnh phủ đối với Cổ phần ưu đãi biểu quyết và quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết trong Công ty Cổ phần có vốn của Nhà nước: Quy định tại khoản 1 Điều 116 Luật doanh nghiệp năm 2020.

 

Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần phổ thông có nhiều hơn phiếu biểu quyết so với cổ phần phổ thông khác; số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định.

Bổ sung: Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập có hiệu lực trong 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Quyền biểu quyết và thời hạn ưu đãi biểu quyết đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết do tổ chức được Chính phủ ủy quyền nắm giữ được quy định tại Điều lệ công ty. Sau thời hạn ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi biểu quyết chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.

 

3.Bổ sung quyền của Tòa án được quyết định việc chuyển nhượng Cổ phần ưu đãi biểu quyết: Quy định tại khoản 3 Điều 116 Luật doanh nghiệp năm 2020 “Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc thừa kế.

 

4.Bổ sung Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông về nội dung làm thay đổi bất lợi quyền và nghĩa vụ của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức: Quy định tại khoản 3 Điều 117 Luật doanh nghiệp năm 2020

 

Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 148 của Luật này.

Khoản 6 Điều 148 quy định: Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông về nội dung làm thay đổi bất lợi quyền và nghĩa vụ của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi chỉ được thông qua nếu được số cổ đông ưu đãi cùng loại dự họp sở hữu từ 75% tổng số cổ phần ưu đãi loại đó trở lên tán thành hoặc được các cổ đông ưu đãi cùng loại sở hữu từ 75% tổng số cổ phần ưu đãi loại đó trở lên tán thành trong trường hợp thông qua nghị quyết dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản.

 

5.Bổ sung Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông về nội dung làm thay đổi bất lợi quyền và nghĩa vụ của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại: Quy định tại khoản 3 Điều 118 Luật doanh nghiệp năm 2020

 

Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 114 và khoản 6 Điều 148 của Luật này.

Khoản 5 Điều 114 quy định: Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

Khoản 6 Điều 148 quy định: Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông về nội dung làm thay đổi bất lợi quyền và nghĩa vụ của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi chỉ được thông qua nếu được số cổ đông ưu đãi cùng loại dự họp sở hữu từ 75% tổng số cổ phần ưu đãi loại đó trở lên tán thành hoặc được các cổ đông ưu đãi cùng loại sở hữu từ 75% tổng số cổ phần ưu đãi loại đó trở lên tán thành trong trường hợp thông qua nghị quyết dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản.

 

6.Sửa quy định về Quyền của cổ đông phổ thông: Quy định tại khoản 2, khoản 5 Điều 115 Luật doanh nghiệp năm 2020.

 

Khoản 2 quy định: Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 05% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty có quyền sau đây;

-Giảm tỷ lệ từ 10% xuống còn 05% và bỏ điều kiện “trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng: Nhằm bảo vệ nhiều hơn đối với những Cổ đông nhỏ. 

Khoản 5 quy định: Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty có quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát thực hiện như sau;

-Bỏ điều kiện “trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng: Nhằm bảo vệ quyền lợi cho các Cổ đông mới.

 

7.Bổ sung thêm nghĩa vụ của cổ đông: Quy định tại khoản 5 Điều 119 Luật doanh nghiệp năm 2020 “Bảo mật các thông tin được công ty cung cấp theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật; chỉ sử dụng thông tin được cung cấp để thực hiện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; nghiêm cấm phát tán hoặc sao, gửi thông tin được công ty cung cấp cho tổ chức, cá nhân khác.”.

 

II.Thay đổi, bổ sung một số nội dung về Chào bán cổ phần riêng lẻ và Chào bán trái phiếu riêng lẻ trong Công ty Cổ phần:

 

1.Quy định mới và cụ thể đối với Công ty Cổ phần không phải là Công ty đại chúng và điều kiện Nhà đầu tư nước ngoài khi mua Cổ phần chào bán riêng lẻ: Quy định tại Điều 125 Luật doanh nghiệp năm 2020.

 

***Chào bán Cổ phần riêng lẻ là Công ty tăng thêm số lượng Cổ phần được quyền chào bán và bán các cổ phần đó trong quá trình hoạt động để tăng vốn điều lệ

 

1.1.Chào bán cổ phần riêng lẻ của công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

 

a.Không chào bán thông qua phương tiện thông tin đại chúng;

b.Chào bán cho dưới 100 nhà đầu tư: Không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp hoặc chỉ chào bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.

 

 

1.2.Công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng thực hiện chào bán cổ phần riêng lẻ theo quy định sau đây:

 

a.Công ty quyết định phương án chào bán cổ phần riêng lẻ theo quy định của Luật này;

b.Cổ đông của công ty thực hiện quyền ưu tiên mua cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 124 của Luật này, trừ trường hợp sáp nhập, hợp nhất công ty;

c.Trường hợp cổ đông và người nhận chuyển quyền ưu tiên mua không mua hết: Thì số cổ phần còn lại được bán cho người khác theo phương án chào bán cổ phần riêng lẻ với điều kiện không thuận lợi hơn so với điều kiện chào bán cho các cổ đông, trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông có chấp thuận khác.

-Khoản 2 Điều 124 quy định: Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu của công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng được thực hiện như sau:

a.Công ty phải thông báo bằng văn bản đến cổ đông theo phương thức để bảo đảm đến được địa chỉ liên lạc của họ trong số đăng ký cổ đông chậm nhất là 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn đăng ký mua cổ phần;

b.Thông báo phải gồm họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; số cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của cổ đông tại công ty; tổng số cổ phần dự kiến chào bán và số cổ phần cổ đông được quyền mua; giá chào bán cổ phần; thời hạn đăng ký mua; họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty. Kèm theo thông báo phải có mẫu phiếu đăng ký mua cổ phần do công ty phát hành. Trường hợp phiếu đăng ký mua cổ phần không được gửi về công ty đúng hạn theo thông báo thì cổ đông đó coi như đã không nhận quyền ưu tiên mua;

c.Cổ đông có quyền chuyển quyền ưu tiên mua cổ phần của mình cho người khác.

 

1.3.Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần chào bán theo quy định tại Điều này phải làm thủ tục về mua cổ phần theo quy định của Luật Đầu tư: Căn cứ theo Điều 26 Luật đầu tư năm 2020 quy định về Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp như sau

 

a.Khoản 1: Nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế: Phải đáp ứng các điều kiện và thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.

b.Khoản 2: Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế trước khi thay đổi thành viên, cổ đông nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a.Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;

b.Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế;

c.Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

c.Khoản 3: Nhà đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này:

-Thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật có liên quan khi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

-Trường hợp có nhu cầu đăng ký việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế, nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Khoản 4: Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, trình tự, thủ tục góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế quy định tại Điều này.

 

2.Quy định mới chi tiết hơn về việc Chào bán trái phiếu riêng lẻ: Quy định tại Điều 128, Luật doanh nghiệp năm 2020.

 

2.1.Căn cứ Điều 4 Luật chứng khoán năm 2019 (có hiệu lực ngày 01/01/2021) quy định về Chào bán trái phiếu riêng lẻ:

 

Khoản 3 Trái phiếu: Là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của tổ chức phát hành.

Khoản 20 Chào bán chứng khoán riêng lẻ: Là việc chào bán chứng khoán không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 19 Điều này và theo một trong các phương thức sau đây:

a.Chào bán cho dưới 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;

b.Ch chào bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.

2.2.Quy định về Chào bán trái phiếu riêng lẻ ở 02 loại Công ty Cổ phần: Quy định tại khoản 1 Điều 128 Luật doanh nghiệp năm 2020.

 

Công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng: Chào bán trái phiếu riêng lẻ theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Chào bán trái phiếu riêng lẻ của công ty đại chúng, các tổ chức khác và chào bán trái phiếu ra công chúng: Thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

 

2.3.Quy định điều kiện về đối tượng mua trái phiếu riêng lẻ khi Công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng Chào bán trái phiếu riêng lẻ không thông qua phương tiện thông tin đại chúng cho dưới 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp: Quy định tại khoản 2 Điều 128 Luật doanh nghiệp năm 2020.

 

a.Nhà đầu tư chiến lược đối với trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ và trái phiếu kèm theo chứng quyền riêng lẻ;

b.Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp đối với trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu, kèm theo chứng quyền riêng lẻ và loại trái phiếu riêng lẻ khác.

 

***Căn cứ Điều 4 Luật chứng khoán năm 2019 (có hiệu lực ngày 01/01/2021) quy định về Chứng quyền và Nhà đầu tư chiến lược:

 

Khoản 5 Chứng quyền: Là loại chứng khoán được phát hành cùng với việc phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi, cho phép người sở hữu chứng quyền được quyền mua một số cổ phiếu phổ thông nhất định theo mức giá đã được xác định trước trong khoảng thời gian xác định.

Khoản 6 Chứng quyền có bảo đảm: Là loại chứng khoán có tài sản bảo đảm do công ty chứng khoán phát hành, cho phép người shữu được quyền mua (chng quyền mua) hoặc được quyền bán (chứng quyền bán) chứng khoán cơ sở với tổ chức phát hành chứng quyền có bảo đảm đó theo mức giá đã được xác định trước, tại một thời điểm hoặc trước một thời điểm đã được ấn định hoặc nhận khoản tiền chênh lệch giữa giá thực hiện và giá chứng khoán cơ sở tại thời điểm thực hiện.

Khoản 17 Nhà đầu tư chiến lược: Là nhà đầu tư được Đại hội đồng cổ đông la chọn theo các tiêu chí về năng lực tài chính, trình độ công nghệ và có cam kết hợp tác với công ty trong thời gian ít nhất 03 năm.

 

2.4.Quy định các điều kiện của Công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng chào bán trái phiếu riêng lẻ phải đáp ứng: Quy định tại khoản 3 Điều 128 Luật doanh nghiệp năm 2020.

 

a.Công ty đã thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã chào bán và đã đến hạn thanh toán hoặc thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn trong 03 năm liên tiếp trước đợt chào bán trái phiếu (nếu có), trừ trường hợp chào bán trái phiếu cho các chủ nợ là tổ chức tài chính được lựa chọn;

b.báo cáo tài chính của năm trước liền kề năm phát hành được kiểm toán;

c.Bảo đảm điều kiện về tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định pháp luật;

d.Điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

 

3.Quy định mới chi tiết hơn về Trình tự, thủ tục Chào bán & chuyển nhượng trái phiếu riêng lẻ: Quy định tại Điều 129 Luật doanh nghiệp năm 2020.

 

Công ty quyết định phương án chào bán trái phiếu riêng lẻ theo quy định của Luật này.

 

Công ty công bố thông tin trước mỗi đợt chào bán cho nhà đầu tư đăng ký mua trái phiếu và thông báo đợt chào bán cho sở giao dịch chứng khoán ít nhất 01 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức đợt chào bán trái phiếu.

Công ty công bố thông tin về kết quả của đợt chào bán cho các nhà đầu tư đã mua trái phiếu và thông báo kết quả đợt chào bán đến sở giao dịch chứng khoán trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán trái phiếu.

Trái phiếu phát hành riêng lẻ được chuyển nhượng giữa các nhà đầu tư đáp ứng điều kiện về đối tượng mua trái phiếu riêng lẻ quy định tại khoản 2 Điều 128 của Luật này, trừ trường hợp thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, phán quyết của Trọng tài có hiệu lực hoặc thừa kế theo quy định pháp luật.

Căn cứ quy định của Luật này và Luật Chứng khoán, Chính phủ quy định chi tiết về loại trái phiếu, hồ sơ, trình tự, thủ tục phát hành và giao dịch trái phiếu riêng lẻ; công bố thông tin; phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế.

 

4.Quy định mới chi tiết hơn về Quyết định Chào bán trái phiếu riêng lẻ: Quy định tại Điều 130 Luật doanh nghiệp năm 2020.

 

Công ty quyết định chào bán trái phiếu riêng lẻ theo quy định sau đây:

a.Đại hội đồng cổ đông quyết định về loại, tổng giá trị trái phiếu và thời điểm chào bán đối với trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu kèm theo chứng quyền. Việc biểu quyết thông qua nghị quyết về chào bán trái phiếu riêng lẻ của công ty được thực hiện theo quy định tại Điều 148 của Luật này;

b.Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác và trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này: Hội đồng quản trị có quyền quyết định loại trái phiếu, tổng giá trị trái phiếu và thời điểm chào bán, nhưng phải báo cáo Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp gần nhất. Báo cáo phải kèm theo tài liệu và hồ sơ về chào bán trái phiếu.

Công ty thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phần.

 

III.Thay đổi bổ sung về Cơ cấu tổ chức quản lý, Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc/Giám đốc Công ty cổ phần:

 

1.Bổ sung Mới đối với mô hình Hội động quản trị (có HĐQT độc lâp): Quy định tại điểm b khoản 1 Điều 137 Luật doanh nghiệp năm 2020.

 

Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị.

Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban kiểm toán: Quy định tại Điều lệ công ty hoặc quy chế hoạt động của Ủy ban kiểm toán do Hội đồng quản trị ban hành.

 

2.Bổ sung Về Đại hội đồng Cổ đông của Công ty Cổ phần: Theo hướng bảo vệ quyền lợi  cho các Công ty Cổ phần có Cổ đông Nhà nước sở hữu từ 50% cổ phần trở lên trên Tổng số cổ phần.

 

2.1.Bổ sung thêm quyền của Đại hội đồng cổ đông: Quy định tại điểm l, m khoản 2 Điều 138 Luật doanh nghiệp năm 2020.

 

Phê duyệt các Quy chế:

-Quy chế quản trị nội bộ;

-Quy chế hoạt động Hội đồng quản trị;

 -Quy chế Ban kiểm soát;

Phê duyệt: 

-Danh sách công ty kiểm toán độc lập;

-Quyết định công ty kiểm toán độc lập thực hiện kiểm tra hoạt động của công ty;

-Hoặc bãi miễn kiểm toán viên độc lập khi xét thấy cần thiết;

 

2.2.Sửa đổi về thời gian Lập danh sách Cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông: Quy định tại khoản 1 Điều 141 Luật doanh nghiệp năm 2020 “Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập dựa trên số đăng ký cổ đông của công ty. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập không quá 10 ngày trước ngày gửi giấy mời họp Đại hội đồng cổ đông nếu Điều lệ công ty không quy định thời hạn ngắn hơn.

 

2.3.Sửa đổi về thời gian Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông có quyền từ chối kiến nghị: Quy định tại khoản 3 Điều 142 Luật doanh nghiệp năm 2020 “Trường hợp người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông từ chối kiến nghị quy định tại khoản 2 Điều này thì chậm nhất là 02 ngày làm việc trước ngày khai mạc cuộc họp Đại hội đồng cổ đông phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông chỉ được từ chối kiến nghị nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây”.

 

2.4.Sửa đổi về thời gian Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông gửi thông báo mời họp: Quy định tại khoản 1 Điều 143 Luật doanh nghiệp năm 2020 “. Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải gửi thông báo mời họp đến tất cả cổ đông trong danh sách cổ đông có quyền dự họp chậm nhất là 21 ngày trước ngày khai mạc nếu Điều lệ công ty không quy định thời hạn dài hơn. Thông báo mời họp phải có tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp; tên, địa chỉ liên lạc của cổ đông, thời gian, địa điểm họp và những yêu cầu khác đối với người dự họp.

 

2.5.Bổ sung mới hình thức về Văn bản ủy quyền đại diện họp dự họp Đại hội đồng cổ đông: Quy định tại khoản 2 Điều 144 Luật doanh nghiệp năm 2020

 

Khoản 2 Điều 144 Luật doanh nghiệp năm 2020

Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về ủy quyền

Đối với cá nhân

Đối với pháp nhân

Việc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức đại diện dự họp Đại hội đồng cổ đông phải lập thành văn bản. Văn bản ủy quyền được lập theo quy định của pháp luật về dân sự và phải nêu rõ tên cá nhân, tổ chức được ủy quyền và số lượng cổ phần được ủy quyền. Cá nhân, tổ chức được ủy quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông phải xuất trình văn bản ủy quyền khi đăng ký dự họp trước khi vào phòng họp.

-Khoản 1 Điều 138: Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

-Điểm d khoản 4 Điều 24 của Nghị số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 và Điều 14 Thông tư số 01/2020/TT-BTP ngày 03/03/2020: Quy định về Chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản.

-Điểm d khoản 1 Điều 74: Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập;

-Điều 85: Đại diện của pháp nhân có thể là đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền. Người đại diện của pháp nhân phải tuân theo quy định về đại diện tại Chương IX Phần này.

-Do đó: Pháp nhân có quyền lập Giấy ủy quyền và ký tên của người đại diện theo pháp luật của pháp nhân và đóng dấu.

  

2.6.Sửa đổi về tỷ lệ % Cổ đông dự họp thì Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông mới được tiến hành: Quy định tại khoản 1 Điều 145 Luật doanh nghiệp năm 2020 “Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện trên 50% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

 

2.7.Bổ sung thêm về việc Chủ tịch HĐQT có thể ủy quyền cho Thành viên HĐQT làm chủ tọa Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông do HĐQT triệu tập: Quy định tại điểm a khoản 2 Điều 146 Luật doanh nghiệp năm 2020 “Chủ tịch Hội đồng quản trị làm chủ tọa hoặc ủy quyền cho thành viên Hội đồng quản trị khác làm chủ tọa cuộc họp Đại hội đồng cổ đông do Hội đồng quản trị triệu tập;

 

2.8.Sửa đổi về tỷ lệ % biểu quyết thông qua Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông mới được tiến hành: Quy định tại khoản 2,4 và 6 Điều 148 Luật doanh nghiệp năm 2020

 

Khoản 2: Các nghị quyết được thông qua khi được số cổ đông sở hữu trên 50% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 3 , 4 và 6 Điều này; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

Khoản 4: Trường hợp thông qua nghị quyết dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản thì nghị quyết Đại hội đồng cổ đông được thông qua nếu được số cổ đông sở hữu trên 50% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông có quyền biểu quyết tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

Khoản 6: Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông về nội dung làm thay đổi bất lợi quyền và nghĩa vụ của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi chỉ được thông qua nếu được số cổ đông ưu đãi cùng loại dự họp sở hữu từ 75% tổng số cổ phần ưu đãi loại đó trở lên tán thành hoặc được các cổ đông ưu đãi cùng loại sở hữu từ 75% tổng số cổ phần ưu đãi loại đó trở lên tán thành trong trường hợp thông qua nghị quyết dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản. 

 

2.9.Bổ sung thêm về việc Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì nghị quyết Đại hội đồng cổ đông về một số vấn đề phải được thông qua bằng hình thức tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông: Quy định tại khoản 1 Điều 149 và khoản 2 Điều 147 Luật doanh nghiệp năm 2020

 

Khoản 1 Điều 149: Hội đồng quản trị có quyền lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua nghị quyết Đại hội đồng cổ đông khi xét thấy cần thiết vì lợi ích của công ty, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 147 của Luật này;

Khoản 2 Điều 147: Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì nghị quyết Đại hội đồng cổ đông về các vấn đề sau đây phải được thông qua bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông:

a.Sửa đổi, bổ sung nội dung của Điều lệ công ty;

b.Định hướng phát triển công ty;

c.Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại;

d.Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;

đ.Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định tỷ lệ hoặc giá trị khác;

e.Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;

g.Tổ chức lại, giải thể công ty.

 

2.10.Bổ sung mới về quyền của thành viên HĐQT tham dự Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông khi thông qua Biên bản họp ĐHĐCĐ: Quy định tại khoản 1 Điều 150 Luật doanh nghiệp năm 2020 “Trường hợp chủ tọa, thư ký từ chối ký biên bản họp thì biên bản này có hiệu lực nếu được tất cả thành viên khác của Hội đồng quản trị tham dự họp ký và có đầy đủ nội dung theo quy định tại khoản này. Biên bản họp ghi rõ việc chủ tọa, thư ký từ chối ký biên bản họp.”.

 

3.Bổ sung Về Hội đồng quản trị của Công ty Cổ phần:

3.1.Bổ sung cụ thể hơn về tiêu chuẩn và điều kiện của thành viên HĐQT: Quy định tại điểm a,d khoản 1 và điểm đ khoản 2  Điều 155 Luật doanh nghiệp năm 2020

 

Thành viên Hội đồng quản trị phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây

Trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác, thành viên độc lập Hội đồng quản trị theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 137 của Luật này phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây

a.Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này;

d.Đối với doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này và công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này: Thì thành viên Hội đồng quản trị không được là người có quan hệ gia đình của Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty; của người quản lý, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ.

Không phải là người đã từng làm thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát của công ty ít nhất trong 05 năm liền trước đó, trừ trường hợp được bổ nhiệm liên tục 02 nhiệm kỳ.

 

3.2.Bổ sung cụ thể hơn về Công ty Cổ phần có vốn Nhà nước trong việc kiêm nhiệm Chủ tịch HĐQT và Tổng Giám đốc: Quy định tại khoản 2 Điều 156 và điểm b khoản 1  Điều 88 Luật doanh nghiệp năm 2020

 

Khoản 2 Điều 156: Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty đại chúng và công ty cổ phần quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Điểm b khoản 1  Điều 88: Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết

 

3.3.Bổ sung mới về quyền của thành viên HĐQT tham dự Cuộc họp HĐQT khi thông qua Biên bản họp HĐQT: Quy định tại khoản 2 Điều 158 Luật doanh nghiệp năm 2020 “Trường hợp chủ tọa, người ghi biên bản từ chối ký biên bản họp nhưng nếu được tất cả thành viên khác của Hội đồng quản trị tham dự họp ký và có đầy đủ nội dung theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này thì biên bản này có hiệu lực.

 

3.4.Bổ sung mới về Đại hội đồng cổ đông bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị: Quy định tại điểm b và b khoản 2 Điều 160 Luật doanh nghiệp năm 2020

 

Không tham gia các hoạt động của Hội đồng quản trị trong 06 tháng liên tục, trừ trường hợp bất khả kháng;

Trường hợp khác quy định tại Điều lệ công ty.

 

4.Bổ sung Mới về ỦY BAN KIỂM TOÁN của Công ty Cổ phần theo mô hình có HĐQT độc lập: Quy định tại điểm b khoản 1 Điều 137 và Điều 161 Luật doanh nghiệp năm 2020.

 

4.1.Bổ sung Mới đối với mô hình Hội động quản trị (có HĐQT độc lâp): Quy định tại điểm b khoản 1 Điều 137 Luật doanh nghiệp năm 2020.

 

Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị.

Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban kiểm toán: Quy định tại Điều lệ công ty hoặc quy chế hoạt động của Ủy ban kiểm toán do Hội đồng quản trị ban hành.

 

4.2.Cơ cấu tổ chức của Ủy ban kiểm toán: Quy định tại khoản 1 Điều 161 Luật doanh nghiệp năm 2020.

 

Ủy ban kiểm toán là cơ quan chuyên môn thuộc Hội đồng quản trị.

Ủy ban kiểm toán có từ 02 thành viên trở lên.

Chủ tịch Ủy ban kiểm toán phải là thành viên độc lập Hội đồng quản trị.

Các thành viên khác của Ủy ban kiểm toán phải là thành viên Hội đồng quản trị không điều hành.

4.3.Nguyên tắc hoạt động của Ủy ban kiểm toán: Quy định tại khoản 2 Điều 161 Luật doanh nghiệp năm 2020.

 

Ủy ban kiểm toán thông qua quyết định: Bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty hoặc quy chế hoạt động Ủy ban kiểm toán quy định.

-Mỗi thành viên Ủy ban kiểm toán có một phiếu biểu quyết. -Trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc quy chế hoạt động Ủy ban kiểm toán có quy định tỷ lệ khác cao hơn

-Quyết định của Ủy ban kiểm toán được thông qua: Nếu được đa số thành viên dự họp tán thành;

Trường hợp số phiếu ngang nhau: Thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban kiểm toán.

 

4.4.Ủy ban kiểm toán có quyền và nghĩa vụ sau đây: Quy định tại khoản 3 Điều 161 Luật doanh nghiệp năm 2020.

 

Giám sát tính trung thực của báo cáo tài chính của công ty và công bố chính thức liên quan đến kết quả tài chính của công ty;

Rà soát hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro;

 

Rà soát giao dịch với người có liên quan thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông và đưa ra khuyến nghị về những giao dịch cần có phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông;

 

Giám sát bộ phận kiểm toán nội bộ của công ty;

 

Kiến nghị công ty kiểm toán độc lập, mức thù lao và điều khoản liên quan trong hợp đồng với công ty kiểm toán để Hội đồng quản trị thông qua trước khi trình lên Đại hội đồng cổ đông thường niên phê duyệt;

Theo dõi và đánh giá sự độc lập, khách quan của công ty kiểm toán và hiệu quả của quá trình kiểm toán, đặc biệt trong trường hợp công ty có sử dụng các dịch vụ phi kiểm toán của bên kiểm toán;

Giám sát nhằm bảo đảm công ty tuân thủ quy định của pháp luật, yêu cầu của cơ quan quản lý và quy định nội bộ khác của công ty.

 

 

 

4.Bổ sung Về tiêu chuẩn, điều kiện của Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc của Công ty Cổ Phần có vốn Nhà nước: Quy định tại điểm a,b,c khoản 5 Điều 162 Luật doanh nghiệp năm 2020.

 

4.1.Đối với công ty đại chúng, doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này và công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này:

 

Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết,

 

4.2.Thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:

Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này;

Không được là người có quan hệ gia đình của người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên của công ty và công ty mẹ; người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp tại công ty và công ty mẹ;

Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty.

 

IV.Bổ sung Trách nhiệm người quản lý, Khởi kiện người quản lý và Hợp đồng, giao dịch giữa Công ty với người có liên quan của Công ty cổ phần:

 

1.Bổ sung Về Trách nhiệm người quản lý Công ty Cổ Phần: Quy định tại khoản 2 Điều 165 Luật doanh nghiệp năm 2020 “Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới đền bù lợi ích bị mất, trả lại lợi ích đã nhận và bồi thường toàn bộ thiệt hại cho công ty và bên thứ ba.

 

2.Bổ sung Về quyền khởi kiện của Cổ đông phổ thông đối với Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc Công ty Cổ Phần: Quy định tại khoản 1 và 3 Điều 166 Luật doanh nghiệp năm 2020

 

Khoản 1: Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 01% tổng số cổ phần phổ thông có quyền tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm liên đới đối với các thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc để yêu cầu hoàn trả lợi ích hoặc bồi thường thiệt hại cho công ty hoặc người khác trong trường hợp sau đây: (Bỏ: liên tục trong thời hạn sở hữu Cổ phần phổ thông 06 tháng)

Khoản 3: Cổ đông, nhóm cổ đông theo quy định tại Điều này có quyền xem xét, tra cứu, trích lục thông tin cần thiết theo quyết định của Tòa án, Trọng tài trước hoặc trong quá trình khởi kiện.

***Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 01% tổng số cổ phần phổ thông: Sẽ có quyền yêu cầu TAND hoặc Trọng tài thương mại ra quyết định buộc HĐQT phải cung cấp thông tin.

 

3.Bổ sung Về Chấp thuận hợp đồng, giao dịch giữa công ty với người có liên quan Công ty Cổ Phần: Quy định tại khoản 3,4,5 và 6 Điều 167 Luật doanh nghiệp năm 2020

 

3.1.Căn cứ khoản 23 Điều 4 quy định về Người có liên quan là cá nhân, tổ chức có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:

 

Công ty mẹ, người quản lý và người đại diện theo pháp luật của công ty mẹ và người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý ca công ty mẹ;

Công ty con, người quản lý và người đại diện theo pháp luật của công ty con;

 

Cá nhân, tổ chức hoặc nhóm cá nhân, tổ chức có khả năng chi phối hoạt động của doanh nghiệp đó thông qua sở hữu, thâu tóm cổ phần, phần vốn góp hoặc thông qua việc ra quyết định của công ty;

Ngưi quản lý doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật, Kiểm soát viên;

Vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý công ty, người đại diện theo pháp luật, Kiểm soát viên, thành viên và cổ đông sở hữu phn vốn góp hay cổ phần chi phối;

Cá nhân là người đại diện theo ủy quyền của công ty, tổ chức quy định tại các điểm a, b và c khoản này;

Doanh nghiệp trong đó cá nhân, công ty, tổ chức quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này có sở hữu đến mức chi phối việc ra quyết định của công ty.

3.1.Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 167 về Đại hội đồng cổ đông Chấp thuận hợp đồng, giao dịch giữa công ty với người có liên quan: “Hợp đồng, giao dịch vay, cho vay, bán tài sản có giá trị lớn hơn 10% tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp ghi trong báo cáo tài chính gần nhất giữa công ty và cổ đông sở hữu từ 51% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên hoặc người có liên quan của cổ đông đó.

 

3.2.Căn cứ khoản 4 Điều 167 quy định về Trường hợp Đại hội đồng cổ đông Chấp thuận hợp đồng, giao dịch theo quy định tại khoản 3 Điều này, người đại diện công ty ký hợp đồng, giao dịch phải:

 

Thông báo cho Hội đồng quản trị và Kiểm soát viên về đối tượng có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó và gửi kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc thông báo nội dung chủ yếu của giao dịch.

Hội đồng quản trị trình dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc giải trình về nội dung chủ yếu của hợp đồng, giao dịch tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản.

Trường hợp này, cổ đông có lợi ích liên quan đến các bên trong hợp đồng, giao dịch không có quyền biểu quyết;

Hợp đồng, giao dịch được chấp thuận theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 148 của Luật này, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

 

  ***Dẫn chiếu đến điểm d khoản 1 và 4 Điều 148 quy định về Điều kiện để nghị quyết Đại hội đồng cổ đông được thông qua:

 

Điểm d khoản1: Nghị quyết về nội dung sau đây được thông qua nếu được số cổ đông đại diện từ 65% tổng số phiếu biểu quyết trở lên của tất cả cổ đông dự họp tán thành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 3, 4 và 6 Điều này; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định: “Dự án đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định tỷ lệ hoặc giá trị khác;

Khoản 4: Trường hợp thông qua nghị quyết dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản thì nghị quyết Đại hội đồng cổ đông được thông qua nếu được số cổ đông sở hữu trên 50% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông có quyền biểu quyết tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

 

3.3.Căn cứ khoản 6 Điều 167 quy định về Công ty phải công khai: “Công ty phải công khai hợp đồng, giao dịch có liên quan theo quy định của pháp luật có liên quan.

 

V.Bổ sung BAN KIỂM SOÁT Công ty Cổ phần:

 

1.Bổ sung Về nguyên tắc bầu, miễn nhiệm và Điều kiện về bằng cấp của Trưởng Ban kiểm soát: Quy định tại khoản 2 Điều 168 Luật doanh nghiệp năm 2020

 

Trưởng Ban kiểm soát do Ban kiểm soát bầu trong số các Kiểm soát viên; việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo nguyên tắc đa số.

Trưởng Ban kiểm soát - phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định tiêu chuẩn khác cao hơn.

 

2.Bổ sung Về tiêu chuẩn và điều kiện của Kiểm soát viên: Quy định tại điểm a,b khoản 1 Điều 169 Luật doanh nghiệp năm 2020

 

a.Không thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này;

b.Được đào tạo một trong các chuyên ngành về kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;

 

***Căn cứ khoản 2 Điều 169: Bổ sung riêng cho Công ty đại chúng và Doanh nghiệp Nhà nước (theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88) “không được là người có quan hệ gia đình của người quản lý doanh nghiệp của công ty và công ty mẹ; người đại diện phần vốn của doanh nghiệp, người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty mẹ và tại công ty.

 

  3.Bổ sung thêm quyền của Ban kiểm soát: Quy định tại khoản 3 Điều 170 Luật doanh nghiệp năm 2020 “Rà soát hợp đồng, giao dịch với người có liên quan thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông và đưa ra khuyến nghị về hợp đồng, giao dịch cần có phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông.

 

4.Bổ sung thêm tiền THƯỞNG của Kiểm soát viên: Quy định tại khoản 1 Điều 172 Luật doanh nghiệp năm 2020 “Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của Kiểm soát viên được thực hiện theo quy định sau đây: Kiểm soát viên được trả tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông. Đại hội đồng cổ đông quyết định tổng mức tiền lương, thù lao, thưởng, lợi ích khác và ngân sách hoạt động hằng năm của Ban kiểm soát;

 

PHẦN THỨ NĂM :     NHỮNG ĐIỂM MỚI CÔNG TY HỢP DANH

 

***Sửa đổi trách nhiệm về cam kết góp vốn của thành viên góp vốn: Quy định tại điểm c khoản 1 Điều 177 Luật doanh nghiệp năm 2020 “Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.”

 

PHẦN THỨ SÁU:  NHỮNG ĐIỂM MỚI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

 

***Bổ sung mới Thực hiện quyền của chủ doanh nghiệp tư nhân trong một số trường hợp đặc biệt: Quy định tại Điều 193 Luật doanh nghiệp năm 2020

 

1.Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc: Thì ủy quyền cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.

2.Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết: Thì người thừa kế hoặc một trong những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật là chủ doanh nghiệp tư nhân theo thỏa thuận giữa những người thừa kế. Trường hợp những người thừa kế không thỏa thuận được thì đăng ký chuyển đổi thành công ty hoặc giải thể doanh nghiệp tư nhân đó.

3.Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế: Thì tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân được xử lý theo quy định của pháp luật về dân sự.

4.Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi: Thì quyền và nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp tư nhân được thực hiện thông qua người đại diện.

 

5.Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bị Tòa án cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thuộc phạm vi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp: Thì chủ doanh nghiệp tư nhân tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh ngành, nghề có liên quan theo quyết định của Tòa án hoặc chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân cho cá nhân, tổ chức khác.

 

 

Nội dung hội thảo này sẽ giúp cho các nhà quản lý, điều hành của Tổng Công ty nắm bắt chính xác nhất về những thay đổi của pháp luật doanh nghiệp để vận dụng cho công tác Quản trị doanh nghiệp đạt được kết quả tốt nhất trong thời gian tới (2021 – 2025).
 

LS.TRẦN CAO PHÚ

(Luật sư – Luật gia – Giảng viên Học Viện Tư Pháp – Trọng tài viên. PIAC)